Trắc nghiệm Sinh học 12 chân trời sáng tạoTrắc nghiệm Sinh học 12 Chân trời bài 3: Điều hòa biển hiện gene Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Sinh học 12 Chân trời bài 3: Điều hòa biển hiện gene Trắc nghiệm Sinh học 12 Chân trời bài 3: Điều hòa biển hiện gene Số câu25Quiz ID40675 Làm bài Câu 1 Nếu một vi khuẩn E. coli có gene cấu trúc Z bị đột biến mất chức năng nhưng gene Y và A vẫn bình thường, khi có lactose thì A không có mRNA nào được tạo ra từ Operon B protein ức chế vẫn bám chặt vào vùng vận hành C mRNA của cụm gene Z, Y, A vẫn được tổng hợp nhưng enzyme Z không có hoạt tính D vi khuẩn sẽ tự động sửa chữa gene Z bằng cách lấy thông tin từ gene Y Câu 2 Ở nhân thực, các trình tự tăng cường (enhancer) có tác dụng gì A Làm ngừng quá trình phiên mã ngay lập tức B Kích thích quá trình phiên mã xảy ra mạnh mẽ hơn C Gắn vào ribosome để tăng tốc độ dịch mã D Phân hủy mRNA ngay sau khi được tổng hợp Câu 3 Điều hòa biểu hiện gene thực chất là điều hòa lượng sản phẩm của gene được tạo ra trong tế bào nhằm A giúp tế bào tiết kiệm năng lượng và đáp ứng nhu cầu phát triển của cơ thể B tăng tốc độ nhân đôi DNA trong mọi điều kiện môi trường C loại bỏ hoàn toàn các gene không cần thiết ra khỏi hệ gene D đảm bảo tất cả các gene trong tế bào luôn hoạt động đồng thời Câu 4 Vùng vận hành (operator) trong Operon Lac có vai trò gì trong cơ chế điều hòa A Làm khuôn mẫu để tổng hợp mRNA cho các gene cấu trúc B Là vị trí tương tác với protein ức chế để kiểm soát phiên mã C Mã hóa cho enzyme phân giải đường lactose D Cung cấp năng lượng cho quá trình dịch mã Câu 5 Điều hòa sau phiên mã ở sinh vật nhân thực bao gồm quá trình nào A Sửa đổi protein sau khi tổng hợp B Điều chỉnh tốc độ trượt của ribosome trên mRNA C Cắt bỏ các đoạn intron và nối các đoạn exon để tạo mRNA trưởng thành D Tác động vào vùng khởi động của gene Câu 6 Trong mô hình Operon Lac, các gene cấu trúc Z, Y, A có đặc điểm chung nào sau đây A Mỗi gene có một vùng khởi động riêng biệt B Sử dụng chung một vùng khởi động và vùng vận hành C Chỉ phiên mã khi môi trường có nhiều glucose D Mã hóa cho các protein có chức năng hoàn toàn khác nhau không liên quan đến lactose Câu 7 Điều hòa biểu hiện gene ở mức độ sau dịch mã thường liên quan đến hoạt động nào A Sửa đổi hóa học hoặc cắt bỏ một số acid amine để protein trở nên có hoạt tính B Gắn mũ ở đầu 5 phẩy của mRNA C Xoắn chặt phân tử DNA quanh protein histone D Tạo ra nhiều bản sao mRNA từ một gene Câu 8 Ý nghĩa của việc cụm gene Z, Y, A trong Operon Lac cùng chung một vùng điều khiển là A giúp vi khuẩn có thể tiêu hóa đồng thời nhiều loại đường khác nhau B đảm bảo các enzyme liên quan đến một con đường chuyển hóa được tổng hợp đồng bộ C giảm thiểu khả năng xảy ra đột biến gene D tăng cường tốc độ sao chép DNA của vi khuẩn Câu 9 Trong cấu trúc của Operon Lac ở vi khuẩn E. coli, vùng khởi động (P) là nơi A mang thông tin mã hóa cho protein ức chế B protein ức chế liên kết để ngăn cản phiên mã C chứa các gene cấu trúc Z, Y, A D enzyme RNA polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã Câu 10 Sự kiện nào sau đây diễn ra khi môi trường nuôi cấy vi khuẩn E. coli có đường lactose A Protein ức chế liên kết chặt chẽ vào vùng vận hành B Gene điều hòa ngừng tổng hợp protein ức chế C Lactose liên kết với protein ức chế làm biến đổi cấu hình không gian của nó D RNA polymerase bị ngăn cản không thể trượt qua các gene cấu trúc Câu 11 Trong mức độ điều hòa dịch mã ở sinh vật nhân thực, tế bào có thể kiểm soát bằng cách A thay đổi thời gian tồn tại (độ bền) của mRNA trong tế bào chất B ngăn cản RNA polymerase tiếp cận DNA C loại bỏ các đoạn exon ra khỏi mRNA sơ khai D nhân đôi DNA nhiều lần trong một chu kỳ tế bào Câu 12 Vì sao các tế bào khác nhau trong cùng một cơ thể sinh vật nhân thực đa bào (ví dụ: tế bào cơ và tế bào thần kinh) lại có hình dạng và chức năng khác nhau A Do chúng chứa các bộ gene hoàn toàn khác biệt nhau B Do chúng chỉ giữ lại các gene cần thiết và loại bỏ các gene khác C Do sự biểu hiện các gene khác nhau vào các thời điểm và vị trí khác nhau D Do đột biến gene xảy ra riêng lẻ trong từng loại mô Câu 13 Khi protein ức chế liên kết với lactose, nó bị mất khả năng bám vào vùng vận hành vì A phân tử lactose đã phá hủy hoàn toàn cấu trúc của protein ức chế B cấu hình không gian của protein ức chế bị thay đổi C lactose bao phủ toàn bộ bề mặt của vùng vận hành D protein ức chế bị phân giải thành các acid amine Câu 14 Chất cảm ứng trong cơ chế điều hòa hoạt động của Operon Lac là A enzyme RNA polymerase B protein ức chế C đường lactose (allolactose) D đường glucose Câu 15 Khi nói về Operon Lac, phát biểu nào sau đây là sai A Vùng vận hành nằm ở giữa vùng khởi động và các gene cấu trúc B Đường lactose là tác nhân làm bất hoạt protein ức chế C Gene điều hòa là một thành phần nằm trong cấu trúc của Operon D Khi có lactose, mRNA của các gene Z, Y, A sẽ được tổng hợp Câu 16 Nếu một đột biến xảy ra ở gene điều hòa (lacI) làm protein ức chế không thể liên kết được với vùng vận hành thì A Operon Lac sẽ không bao giờ phiên mã B các gene cấu trúc Z, Y, A sẽ phiên mã liên tục ngay cả khi không có lactose C RNA polymerase sẽ không thể bám vào vùng khởi động D tế bào sẽ chết ngay lập tức do thiếu enzyme Câu 17 Sản phẩm của gene điều hòa (lacI) là A enzyme beta-galactosidase B protein ức chế C đường allolactose D đoạn mồi RNA Câu 18 Một Operon Lac ở vi khuẩn E. coli bị đột biến ở vùng vận hành (O) khiến trình tự nucleotide tại đây thay đổi. Hệ quả của đột biến này là A protein ức chế không thể nhận biết và liên kết với vùng vận hành B RNA polymerase không thể bám vào vùng khởi động C gene điều hòa sẽ tăng cường phiên mã gấp nhiều lần D enzyme phân giải lactose sẽ không bao giờ được tạo ra Câu 19 Thành phần nào sau đây quy định trình tự acid amine trong các enzyme phân giải lactose ở E. coli A Vùng khởi động (P) B Vùng vận hành (O) C Các gene cấu trúc (Z, Y, A) D Gene điều hòa (lacI) Câu 20 Thành phần nào sau đây không thuộc cấu trúc của một Operon nhưng đóng vai trò quan trọng trong điều hòa hoạt động của Operon đó A Vùng vận hành (O) B Gene điều hòa (R hoặc lacI) C Vùng khởi động (P) D Nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A) Câu 21 Đặc điểm nào sau đây là điểm khác biệt quan trọng trong điều hòa biểu hiện gene ở sinh vật nhân thực so với nhân sơ A Chỉ điều hòa ở mức độ phiên mã B Sử dụng protein ức chế để bám vào vùng vận hành C Xảy ra ở nhiều mức độ khác nhau từ trước phiên mã đến sau dịch mã D Không cần sự hỗ trợ của các protein điều hòa Câu 22 Trong điều kiện môi trường không có lactose, Operon Lac ở E. coli không hoạt động vì A RNA polymerase không thể liên kết được với vùng khởi động B protein ức chế liên kết với vùng vận hành ngăn cản phiên mã C gene điều hòa bị đột biến không tạo ra sản phẩm D đường lactose bám vào protein ức chế làm nó biến đổi cấu hình Câu 23 Ở sinh vật nhân sơ, sự điều hòa biểu hiện gene xảy ra chủ yếu ở mức độ nào A Mức độ phiên mã B Mức độ dịch mã C Mức độ sau phiên mã D Mức độ sau dịch mã Câu 24 Tại sao điều hòa hoạt động gene ở sinh vật nhân thực được coi là phức tạp hơn nhiều so với sinh vật nhân sơ A Vì hệ gene nhân thực nhỏ và ít gene hơn B Vì DNA nhân thực không liên kết với protein histone C Vì có sự ngăn cách của màng nhân và DNA có cấu trúc xoắn nhiều cấp độ D Vì vi khuẩn không có quá trình phiên mã và dịch mã Câu 25 Mức độ điều hòa trước phiên mã ở sinh vật nhân thực liên quan đến A sự biến đổi cấu trúc chất nhiễm sắc (NST) B quá trình cắt bỏ intron và nối exon C sự phân hủy mRNA trong tế bào chất D việc gắn nhóm phosphate vào protein sau tổng hợp Trắc nghiệm Sinh học 12 Chân trời bài 1: Gene và cơ chế truyền thông di truyền Trắc nghiệm Sinh học 12 Chân trời bài 4: Hệ gene, đột biến gene và công nghệ gene