Trắc nghiệm Sinh học 12 cánh diềuTrắc nghiệm Sinh học 12 Cánh diều bài 25: Sinh thái học phục hồi, bảo tồn Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Sinh học 12 Cánh diều bài 25: Sinh thái học phục hồi, bảo tồn Trắc nghiệm Sinh học 12 Cánh diều bài 25: Sinh thái học phục hồi, bảo tồn Số câu25Quiz ID40671 Làm bài Câu 1 Hoạt động nào sau đây là nguyên nhân trực tiếp nhất dẫn đến sự suy giảm đa dạng sinh học do khai thác quá mức A Trồng rừng sản xuất bằng các loài cây bản địa B Săn bắn động vật hoang dã trái phép để buôn bán C Xây dựng các công viên xanh trong thành phố D Nghiên cứu đặc điểm sinh học của các loài trong phòng thí nghiệm Câu 2 Mục tiêu chính của sinh thái học phục hồi là gì A Khai thác tối đa các nguồn tài nguyên thiên nhiên còn sót lại B Di chuyển tất cả các loài sinh vật đến môi trường nhân tạo C Hỗ trợ sự phục hồi của các hệ sinh thái đã bị suy thoái hoặc hư hại D Chỉ tập trung vào việc bảo vệ các loài động vật có kích thước lớn Câu 3 Hình thức bảo tồn nào sau đây được gọi là bảo tồn tại chỗ (in-situ) A Nuôi thú quý hiếm trong các vườn thú quy mô lớn B Thiết lập các khu dự trữ thiên nhiên và vườn quốc gia C Lưu trữ tinh trùng và trứng trong các ngân hàng gene D Trồng các loài cây nguy cấp trong vườn bách thảo Câu 4 Tại sao việc kiểm soát loài ngoại lai xâm lấn lại quan trọng trong phục hồi sinh thái A Vì loài ngoại lai thường giúp tăng cường độ đa dạng di truyền cho loài bản địa B Vì chúng có thể cạnh tranh nguồn sống và tiêu diệt các loài bản địa C Vì loài ngoại lai luôn cung cấp nguồn thức ăn dồi dào cho các loài khác D Vì chúng không có khả năng sinh sản trong môi trường mới Câu 5 Biến đổi khí hậu gây khó khăn gì cho công tác bảo tồn các loài trong các khu dự trữ thiên nhiên hiện nay A Làm cho ranh giới của các khu bảo tồn luôn được mở rộng tự động B Thay đổi điều kiện môi trường khiến sinh cảnh cũ không còn phù hợp với các loài cần bảo tồn C Giúp các loài dễ dàng di cư mà không cần hành lang sinh thái D Loại bỏ hoàn toàn nguy cơ cháy rừng trong các khu vực bảo tồn Câu 6 Khu dự trữ sinh quyển thường được chia thành các phân khu chức năng nào A Vùng lõi, vùng đệm và vùng chuyển tiếp B Vùng sản xuất, vùng cư trú và vùng giải trí C Vùng khai thác, vùng phục hồi và vùng cấm D Vùng nội địa, vùng ven biển và vùng hải đảo Câu 7 Đặc điểm nào sau đây là ưu điểm của bảo tồn chuyển chỗ (ex-situ) A Duy trì được sự tương tác tự nhiên giữa các loài trong quần xã B Cho phép bảo vệ loài trong điều kiện kiểm soát nghiêm ngặt tránh các tác động xấu ngoài tự nhiên C Chi phí duy trì luôn thấp hơn so với xây dựng khu bảo tồn D Giúp loài thích nghi nhanh chóng với sự thay đổi của khí hậu toàn cầu Câu 8 Điểm nóng đa dạng sinh học (Biodiversity Hotspots) được ưu tiên bảo tồn vì lý do nào A Vì đây là những khu vực có khí hậu ổn định nhất thế giới B Vì đây là những khu vực có độ đa dạng loài rất cao nhưng đang bị đe dọa nghiêm trọng C Vì đây là những khu vực không có người dân sinh sống D Vì đây là nơi tập trung nhiều loài sinh vật ngoại lai nhất Câu 9 Đa dạng di truyền có ý nghĩa như thế nào đối với sự sống còn của một loài nguy cấp A Làm cho tất cả các cá thể trong quần thể đều giống hệt nhau B Giúp quần thể có khả năng thích nghi tốt hơn với những thay đổi của môi trường C Không có vai trò gì vì sự sống còn chỉ phụ thuộc vào số lượng cá thể D Làm tăng tỉ lệ đột biến có hại trong quần thể Câu 10 Tại sao việc tham gia của cộng đồng địa phương lại quan trọng đối với các dự án bảo tồn A Vì cộng đồng địa phương có thể cung cấp máy móc hiện đại nhất B Vì họ là những người trực tiếp tương tác và chịu ảnh hưởng từ hệ sinh thái tại đó C Vì cộng đồng địa phương luôn có quyền sở hữu tuyệt đối mọi nguồn gene D Vì cộng đồng địa phương không bao giờ khai thác tài nguyên thiên nhiên Câu 11 Vai trò quan trọng nhất của vùng đệm trong các khu bảo tồn là gì A Cung cấp đất đai để xây dựng các nhà máy công nghiệp lớn B Giảm bớt áp lực trực tiếp từ các hoạt động của con người lên vùng lõi bảo tồn C Là nơi duy nhất cho phép tất cả các loài động vật di cư đến D Tăng cường hoạt động săn bắn để kiểm soát số lượng cá thể Câu 12 Biện pháp nào sau đây được gọi là giải độc sinh học trong phục hồi sinh thái A Trồng cây họ Đậu để cải tạo đất nghèo dinh dưỡng B Xây dựng các đập thủy điện để điều tiết dòng chảy C Sử dụng vi sinh vật để phân hủy các chất độc hại trong môi trường D Thả thêm cá vào các hồ nước bị suy giảm số lượng loài Câu 13 Dịch vụ hệ sinh thái nào sau đây thuộc nhóm dịch vụ điều tiết A Cung cấp củi đốt và thực phẩm cho con người B Hấp thụ khí CO2 và điều hòa khí hậu của rừng C Giá trị thẩm mỹ và du lịch tâm linh D Sản xuất sơ cấp của thực vật Câu 14 Ngân hàng hạt giống là một ví dụ điển hình của hình thức bảo tồn nào A Bảo tồn tại chỗ B Phục hồi sinh thái vật lý C Bảo tồn chuyển chỗ D Làm giàu sinh học Câu 15 Loài chủ chốt (keystone species) có vai trò như thế nào trong công tác bảo tồn A Là loài có số lượng cá thể đông nhất trong quần xã B Là loài có tác động lớn đến cấu trúc và sự ổn định của toàn bộ hệ sinh thái C Là loài luôn gây hại cho sự phát triển của các loài khác D Là loài duy nhất có thể sống sót khi môi trường bị ô nhiễm Câu 16 Làm giàu sinh học (biological augmentation) khác với giải độc sinh học ở điểm nào A Chỉ sử dụng thực vật thay vì sử dụng vi sinh vật B Tập trung vào việc bổ sung các loài giúp cung cấp nguồn tài nguyên bị thiếu hụt C Luôn luôn gây hại cho các loài sinh vật bản địa trong khu vực D Không đòi hỏi sự tham gia của bất kỳ sinh vật sống nào Câu 17 Sử dụng thực vật có khả năng tích lũy kim loại nặng để làm sạch đất ô nhiễm được gọi là gì A Khai thác sinh học B Xử lý bằng thực vật (Phytoremediation) C Làm giàu sinh học D Xâm lấn sinh học Câu 18 Mục đích của việc phục hồi vật lý trong sinh thái học phục hồi là gì A Thay đổi gene của các loài sinh vật trong hệ sinh thái B Tái cấu trúc địa hình hoặc dòng chảy để tạo điều kiện cho các loài trở lại C Tiêu diệt tất cả các loài động vật ăn thịt trong khu vực D Sử dụng hóa chất để diệt trừ cỏ dại trên diện rộng Câu 19 Xây dựng hành lang sinh thái giữa các khu bảo tồn nhằm mục đích chính là gì A Tạo điều kiện cho con người dễ dàng di chuyển giữa các khu vực B Giảm thiểu sự giao phối cận huyết và tăng sự di cư giữa các quần thể C Ngăn chặn hoàn toàn sự xâm nhập của các loài ngoại lai D Tăng diện tích đất canh tác nông nghiệp cho người dân Câu 20 Sách Đỏ (Red Data Book) được xây dựng nhằm mục đích chính là gì A Liệt kê danh sách các loài sinh vật có ích cho y học B Hướng dẫn cách săn bắn các loài động vật hoang dã C Cung cấp thông tin về tình trạng đe dọa và mức độ nguy cấp của các loài sinh vật D Xác định các loài sinh vật ngoại lai đang xâm lấn Câu 21 Công ước CITES có vai trò gì trong bảo tồn đa dạng sinh học A Kiểm soát buôn bán quốc tế các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp B Quy định về việc phân chia địa giới hành chính giữa các quốc gia C Cấm hoàn toàn việc nghiên cứu khoa học trên các loài hoang dã D Khuyến khích việc du nhập các loài mới vào các lục địa khác nhau Câu 22 Việc trồng các loài cây bộ Đậu để phục hồi đất sau khai thác khoáng sản là ví dụ của phương pháp nào A Giải độc sinh học B Phục hồi vật lý C Làm giàu sinh học D Bảo tồn chuyển chỗ Câu 23 Khái niệm phát triển bền vững trong sinh thái học có nghĩa là gì A Dừng mọi hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên trên toàn cầu B Đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai C Chỉ tập trung vào tăng trưởng kinh tế bất kể tác động đến môi trường D Thay thế toàn bộ hệ sinh thái tự nhiên bằng các hệ sinh thái nhân tạo Câu 24 Kích thước quần thể tối thiểu (MVP) là khái niệm quan trọng để xác định điều gì A Số lượng cá thể lớn nhất mà môi trường có thể cung cấp thức ăn B Số lượng cá thể ít nhất để quần thể có thể duy trì và tránh được nguy cơ tuyệt chủng C Số lượng loài tối thiểu cần có trong một chuỗi thức ăn D Số lượng khu bảo tồn cần thiết cho một quốc gia Câu 25 Hiệu ứng biên (edge effect) thường gây ra hậu quả nào sau đây trong các sinh cảnh bị chia cắt A Làm tăng diện tích sinh cảnh cốt lõi cho các loài ưa bóng B Làm giảm sự đa dạng sinh học do điều kiện môi trường vùng biên thay đổi khắc nghiệt hơn C Giúp tất cả các loài trong hệ sinh thái phát triển mạnh mẽ hơn D Loại bỏ hoàn toàn các loài xâm lấn khỏi hệ sinh thái Trắc nghiệm Sinh học 12 Cánh diều bài 24: Chu trình sinh – địa – hoá và sinh quyển Trắc nghiệm Sinh học 12 Cánh diều bài 26: Phát triển bền vững