Câu 1
Hệ thống các nhà trường trong Quân đội nhân dân Việt Nam bao gồm những loại hình nào sau đây?
A
Các học viện, trường sĩ quan, trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp
B
Chỉ bao gồm các học viện nghiên cứu chiến lược quốc phòng
C
Chỉ bao gồm các trường dạy nghề cho bộ đội xuất ngũ
D
Các trung tâm huấn luyện thể dục thể thao quân đội
Câu 2
Học viên sau khi tốt nghiệp đại học tại các học viện, nhà trường Công an nhân dân thường được phong cấp bậc hàm gì?
A
Thiếu úy
B
Trung úy
C
Thượng úy
D
Đại úy
Câu 3
Học viên các trường Quân đội, Công an có nghĩa vụ gì sau đây trong quá trình học tập?
A
Chấp hành nghiêm kỷ luật vũ trang, điều lệnh đội ngũ và quy định của nhà trường
B
Được phép đi làm thêm bên ngoài để tăng thu nhập cá nhân
C
Tự do tham gia các tổ chức chính trị ngoài nhà trường
D
Có quyền từ chối các bài tập huấn luyện quân sự nặng nhọc
Câu 4
Theo quy định chung, tiêu chuẩn chiều cao đối với nam thanh niên ngoài Quân đội dự tuyển vào các trường Quân đội (trừ một số đối tượng ưu tiên) là bao nhiêu?
A
Từ 1m65 trở lên
B
Từ 1m60 trở lên
C
Từ 1m62 trở lên
D
Từ 1m70 trở lên
Câu 5
Độ tuổi quy định đối với thanh niên ngoài Quân đội khi đăng ký dự tuyển vào các trường đại học quân sự là bao nhiêu?
A
Từ 17 đến 21 tuổi
B
Từ 18 đến 25 tuổi
C
Từ 17 đến 23 tuổi
D
Từ 18 đến 22 tuổi
Câu 6
Độ tuổi tối đa quy định đối với quân nhân tại ngũ khi đăng ký dự tuyển đại học quân sự là bao nhiêu?
A
23 tuổi
B
21 tuổi
C
25 tuổi
D
27 tuổi
Câu 7
Yêu cầu về trình độ văn hóa tối thiểu để dự tuyển vào hệ đại học của các trường Quân đội, Công an là gì?
A
Tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
B
Đã hoàn thành chương trình trung học cơ sở và có chứng chỉ nghề đại diện
C
Đang theo học lớp 12 và có học lực trung bình trở lên
D
Đã có bằng cao đẳng hoặc đại học ở một chuyên ngành khác
Câu 8
Cơ quan nào có thẩm quyền tổ chức sơ tuyển cho thí sinh là thanh niên ngoài Quân đội đăng ký dự tuyển vào các học viện, trường đại học quân sự?
A
Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện nơi thí sinh đăng ký hộ khẩu thường trú
B
Ban Chỉ huy quân sự cấp xã nơi thí sinh đang cư trú
C
Trường Trung học phổ thông nơi thí sinh đang theo học
D
Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh nơi thí sinh sinh sống
Câu 9
Thí sinh đăng ký dự tuyển vào các trường Công an nhân dân phải đạt tiêu chuẩn sức khỏe nào sau đây?
A
Chỉ tuyển thí sinh đạt sức khỏe loại 1 và loại 2 theo quy định của Bộ Y tế và Bộ Công an
B
Tuyển cả thí sinh có sức khỏe loại 3 nhưng có năng khiếu đặc biệt
C
Chỉ tuyển thí sinh đạt sức khỏe loại 1
D
Không quy định cụ thể về loại sức khỏe, chỉ cần không mắc bệnh truyền nhiễm
Câu 10
Trong công tác tuyển sinh quân sự, tỉ lệ thí sinh nữ trúng tuyển vào các trường (nếu có tuyển nữ) thường quy định như thế nào?
A
Không quá 10% tổng chỉ tiêu của từng ngành hoặc từng trường
B
Tối đa 30% tổng chỉ tiêu của trường
C
Không hạn chế tỉ lệ, tùy thuộc vào điểm thi của thí sinh
D
Chỉ tuyển nữ vào các ngành y khoa và ngoại ngữ với tỉ lệ 50%
Câu 11
Phương thức tuyển sinh vào các trường Công an nhân dân hiện nay thường kết hợp những yếu tố nào?
A
Kết quả thi tốt nghiệp THPT và kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an
B
Chỉ dựa vào kết quả học tập (học bạ) 3 năm trung học phổ thông
C
Chỉ dựa vào kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của các đại học quốc gia
D
Kết hợp thi tuyển năng khiếu thể dục thể thao và phỏng vấn trực tiếp
Câu 12
Điểm khác biệt cơ bản về địa điểm tổ chức sơ tuyển giữa Quân đội và Công an đối với thí sinh là học sinh phổ thông là gì?
A
Cả hai đều thực hiện tại cơ quan chức năng cấp huyện nơi thí sinh thường trú
B
Quân đội sơ tuyển tại huyện, Công an sơ tuyển tại tỉnh
C
Quân đội sơ tuyển tại trường học, Công an sơ tuyển tại huyện
D
Cả hai đều yêu cầu thí sinh đến trực tiếp trụ sở các trường để sơ tuyển
Câu 13
Hồ sơ đăng ký sơ tuyển vào các trường Quân đội và Công an không bao gồm loại giấy tờ nào sau đây?
A
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của gia đình
B
Đơn đăng ký dự tuyển và lý lịch tự khai
C
Giấy khám sức khỏe do cơ quan có thẩm quyền cấp
D
Bản sao học bạ và các văn bằng, chứng chỉ theo quy định
Câu 14
Về tiêu chuẩn thị lực, thí sinh dự tuyển vào các trường Công an nhân dân thường bị giới hạn độ cận thị tối đa là bao nhiêu?
A
Mỗi mắt không quá 3 điốp
B
Mỗi mắt không quá 1.5 điốp
C
Mỗi mắt không quá 5 điốp
D
Không chấp nhận thí sinh mắc bất kỳ tật khúc xạ nào về mắt
Câu 15
Cơ quan nào chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo trong Quân đội nhân dân Việt Nam?
A
Bộ Quốc phòng
B
Bộ Giáo dục và Đào tạo
C
Chính phủ Việt Nam
D
Bộ Tổng Tham mưu
Câu 16
Học viên khi trúng tuyển và nhập học tại các trường Quân đội, Công an được hưởng quyền lợi nào về kinh phí đào tạo?
A
Được miễn học phí và được đảm bảo các chế độ về ăn, ở, mặc, phụ cấp sinh hoạt phí
B
Phải đóng 50% học phí và tự túc chi phí ăn uống
C
Được miễn học phí nhưng phải tự túc chi phí sinh hoạt cá nhân
D
Học viên phải đóng học phí như các trường đại học dân sự khác
Câu 17
Tiêu chuẩn chính trị hàng đầu đối với thí sinh dự tuyển vào các trường Quân đội và Công an là gì?
A
Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước
B
Phải có ít nhất 2 năm kinh nghiệm tham gia các hoạt động Đoàn, Hội
C
Phải là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam trước khi dự thi
D
Có người thân đang công tác trong lực lượng vũ trang
Câu 18
Về tiêu chuẩn hạnh kiểm, thí sinh là học sinh phổ thông dự tuyển vào các trường Công an nhân dân cần đạt loại nào trong các năm học THPT?
A
Xếp loại hạnh kiểm khá trở lên
B
Xếp loại hạnh kiểm trung bình trở lên
C
Chỉ chấp nhận hạnh kiểm loại tốt ở tất cả các năm học
D
Không xét hạnh kiểm, chỉ xét điểm thi văn hóa
Câu 19
Thời gian đào tạo đối với sĩ quan cấp phân đội trình độ đại học trong các trường Quân đội thường là bao nhiêu năm?
A
4 năm (riêng bác sĩ quân y là 6 năm)
B
3 năm đối với tất cả các chuyên ngành
C
5 năm để đảm bảo vừa học văn hóa vừa rèn luyện quân sự
D
2 năm tập trung học lý thuyết và 2 năm thực tập tại đơn vị
Câu 20
Sau khi tốt nghiệp các trường Quân đội hoặc Công an, học viên được phân công công tác dựa trên nguyên tắc nào?
A
Phân công theo yêu cầu nhiệm vụ, nhu cầu của lực lượng vũ trang và năng lực của học viên
B
Học viên được tự do chọn nơi công tác theo nguyện vọng cá nhân
C
Phân công về địa phương nơi học viên đăng ký hộ khẩu thường trú
D
Phân công dựa hoàn toàn vào điểm số học tập trong trường
Câu 21
Học sinh phổ thông đăng ký sơ tuyển vào các trường Công an nhân dân tại địa điểm nào?
A
Công an cấp huyện nơi thí sinh đăng ký hộ khẩu thường trú
B
Công an cấp tỉnh nơi thí sinh đặt nguyện vọng theo học
C
Trụ sở các học viện, trường đại học Công an nhân dân
D
Văn phòng tuyển sinh của Sở Giáo dục và Đào tạo
Câu 22
Mục đích cốt lõi của công tác tuyển sinh, đào tạo trong các trường Quân đội và Công an là gì?
A
Đào tạo đội ngũ cán bộ, sĩ quan có đủ đức, tài để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
B
Giải quyết vấn đề việc làm cho thanh niên sau khi tốt nghiệp phổ thông
C
Cung cấp nguồn lao động kỹ thuật chất lượng cao cho các doanh nghiệp
D
Tăng cường số lượng quân nhân để tham gia các hoạt động kinh tế
Câu 23
Đối tượng nào sau đây thuộc diện dự tuyển đào tạo đại học chính quy tại các trường Công an nhân dân?
A
Cán bộ Công an, chiến sĩ nghĩa vụ, học sinh trung học phổ thông và người đã tốt nghiệp trung học phổ thông
B
Chỉ dành cho học sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông năm hiện tại
C
Chỉ dành cho chiến sĩ đang thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân
D
Người có bằng đại học các ngành ngoài muốn chuyển sang Công an
Câu 24
Ý nghĩa quan trọng nhất của việc thực hiện tốt công tác tuyển sinh vào các trường lực lượng vũ trang là gì?
A
Đảm bảo chất lượng đầu vào của đội ngũ cán bộ nòng cốt trong lực lượng vũ trang
B
Tiết kiệm ngân sách nhà nước trong việc đào tạo nghề nghiệp
C
Tạo sự công bằng tuyệt đối cho mọi thí sinh trong xã hội
D
Quảng bá hình ảnh của Quân đội và Công an ra thế giới
Câu 25
Đối tượng nào sau đây thường được cộng điểm ưu tiên hoặc xét tuyển thẳng vào các trường Quân đội, Công an theo quy định?
A
Con của liệt sĩ, thương binh hoặc người có công với cách mạng
B
Học sinh có chứng chỉ ngoại ngữ giao tiếp cơ bản
C
Thành viên tích cực của các câu lạc bộ tình nguyện tại địa phương
D
Học sinh có hoàn cảnh gia đình khó khăn về kinh tế