Trắc nghiệm quốc phòng an ninh 10 chân trời sáng tạoTrắc nghiệm Quốc phòng an ninh 10 chân trời học kì I Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Quốc phòng an ninh 10 chân trời học kì I Trắc nghiệm Quốc phòng an ninh 10 chân trời học kì I Số câu25Quiz ID19173 Làm bài Câu 1 1. Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định về độ tuổi gọi nhập ngũ đối với công dân nam như thế nào? A A. Từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi. B B. Từ đủ 17 tuổi đến hết 27 tuổi. C C. Từ đủ 18 tuổi đến hết 27 tuổi. D D. Từ đủ 18 tuổi đến hết 30 tuổi. Câu 2 2. Sự khác biệt cơ bản giữa phòng thủ dân sự và phòng thủ quân sự là gì? A A. Phòng thủ dân sự chỉ tập trung vào quân đội, phòng thủ quân sự tập trung vào nhân dân. B B. Phòng thủ dân sự là các biện pháp phi quân sự, phòng thủ quân sự là các biện pháp quân sự. C C. Phòng thủ dân sự chỉ diễn ra trên biển, phòng thủ quân sự chỉ diễn ra trên bộ. D D. Phòng thủ dân sự là phòng chống thiên tai, phòng thủ quân sự là tấn công địch. Câu 3 3. Đâu là yếu tố quan trọng nhất để xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân? A A. Chỉ có lực lượng vũ trang mạnh. B B. Sự tham gia tích cực của toàn dân, kết hợp chặt chẽ giữa xây dựng quốc phòng và an ninh. C C. Chỉ có lực lượng công an mạnh. D D. Sự hỗ trợ của quốc tế. Câu 4 4. Theo Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, những trường hợp nào được tạm hoãn gọi nhập ngũ? A A. Chỉ những người đang đi học đại học. B B. Người không có sức khỏe, người đang phục vụ tại ngũ, gia đình có công với cách mạng, v.v. C C. Chỉ những người có hoàn cảnh khó khăn. D D. Tất cả mọi trường hợp đều có thể được tạm hoãn. Câu 5 5. Trong tình huống khẩn cấp, lực lượng nào thường là nòng cốt thực hiện nhiệm vụ cứu hộ, cứu nạn? A A. Lực lượng công an nhân dân và quân đội nhân dân. B B. Chỉ lực lượng dân phòng. C C. Chỉ lực lượng y tế. D D. Chỉ lực lượng tình nguyện viên. Câu 6 6. Đâu là một trong những nhiệm vụ của lực lượng dân quân tự vệ? A A. Tham gia hoạt động kinh doanh. B B. Huấn luyện quân sự, sẵn sàng chiến đấu, bảo vệ địa phương. C C. Chỉ làm nhiệm vụ tuyên truyền. D D. Chỉ thực hiện công tác hậu cần. Câu 7 7. Hiểu biết về quốc phòng an ninh có ý nghĩa quan trọng như thế nào đối với mỗi công dân? A A. Chỉ cần thiết cho những người làm trong quân đội. B B. Giúp công dân nhận thức rõ trách nhiệm, nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc. C C. Không có ý nghĩa gì đối với đời sống cá nhân. D D. Chỉ giúp ích cho việc tìm hiểu lịch sử chiến tranh. Câu 8 8. Theo Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, công dân nam đủ bao nhiêu tuổi thì phải thực hiện nghĩa vụ quân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác? A A. Đủ 17 tuổi B B. Đủ 18 tuổi C C. Đủ 19 tuổi D D. Đủ 20 tuổi Câu 9 9. Ý nghĩa chiến lược của việc xây dựng khu vực phòng thủ vững mạnh là gì? A A. Chỉ nhằm mục đích phô trương sức mạnh quân sự. B B. Tạo sức mạnh tổng hợp, sẵn sàng đối phó với mọi tình huống, bảo vệ địa phương và đất nước. C C. Chỉ để thu hút đầu tư nước ngoài. D D. Giúp các địa phương cạnh tranh nhau về quốc phòng. Câu 10 10. Trong thời bình, nhiệm vụ của lực lượng vũ trang nhân dân là gì? A A. Chỉ duy trì quân số sẵn sàng chiến đấu. B B. Huấn luyện sẵn sàng chiến đấu, tham gia xây dựng đất nước, phòng chống thiên tai, dịch bệnh. C C. Chỉ thực hiện nhiệm vụ tuần tra biên giới. D D. Tập trung vào phát triển công nghệ quân sự. Câu 11 11. Mục đích chính của việc xây dựng nền quốc phòng toàn dân là gì? A A. Tăng cường sức mạnh quân sự để tấn công nước ngoài. B B. Phòng thủ đất nước, bảo vệ chế độ chính trị và lợi ích quốc gia. C C. Tạo việc làm cho người dân trong lĩnh vực quốc phòng. D D. Thực hiện các hoạt động ngoại giao trên trường quốc tế. Câu 12 12. An ninh phi truyền thống là gì? A A. Các mối đe dọa từ các quốc gia khác. B B. Các mối đe dọa về khủng bố, tội phạm xuyên quốc gia, biến đổi khí hậu, dịch bệnh. C C. Các mối đe dọa từ các cuộc tấn công hạt nhân. D D. Các mối đe dọa từ các cuộc chiến tranh truyền thống. Câu 13 13. Trong đấu tranh bảo vệ Tổ quốc, vai trò của lực lượng vũ trang nhân dân là gì? A A. Chỉ thực hiện nhiệm vụ huấn luyện sẵn sàng chiến đấu. B B. Là lực lượng nòng cốt, trực tiếp làm nhiệm vụ chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu, phục vụ chiến đấu. C C. Chỉ tham gia các hoạt động phòng chống thiên tai. D D. Chỉ tập trung vào công tác hậu cần, kỹ thuật. Câu 14 14. Đâu là một trong những nội dung cơ bản của công tác quốc phòng ở địa phương? A A. Tổ chức các lễ hội văn hóa. B B. Xây dựng tiềm lực quốc phòng, kết hợp kinh tế với quốc phòng. C C. Tổ chức các hoạt động thể thao giải trí. D D. Mở rộng quan hệ giao lưu văn hóa với nước ngoài. Câu 15 15. Đâu là một trong những nguyên tắc cơ bản trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân? A A. Chỉ dựa vào sức mạnh quân sự. B B. Kết hợp chặt chẽ quốc phòng với an ninh, kinh tế, đối ngoại. C C. Chỉ ưu tiên phát triển vũ khí hiện đại. D D. Chỉ dựa vào sự giúp đỡ của nước ngoài. Câu 16 16. Tác động của công nghệ thông tin đến quốc phòng an ninh là gì? A A. Chỉ làm tăng thêm chi phí quốc phòng. B B. Tạo ra các hình thức tác chiến mới, nâng cao hiệu quả chỉ huy, thông tin liên lạc. C C. Không có tác động đáng kể đến lĩnh vực quốc phòng an ninh. D D. Chỉ phục vụ mục đích giải trí trong quân đội. Câu 17 17. Theo Luật An ninh quốc gia năm 2004, hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm liên quan đến an ninh quốc gia? A A. Tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao lành mạnh. B B. Tuyên truyền, xuyên tạc sự thật, kích động nhân dân gây mất an ninh, trật tự. C C. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người khác. D D. Tham gia lao động sản xuất, xây dựng đất nước. Câu 18 18. Theo Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh năm 2013, đối tượng nào bắt buộc phải tham gia giáo dục quốc phòng và an ninh? A A. Chỉ cán bộ công chức. B B. Học sinh, sinh viên và các đối tượng khác theo quy định của Chính phủ. C C. Chỉ người làm trong ngành công an. D D. Chỉ những người tình nguyện. Câu 19 19. Thế trận quốc phòng toàn dân gắn liền với thế trận nào? A A. Thế trận kinh tế. B B. Thế trận an ninh nhân dân. C C. Thế trận quốc phòng D D. Thế trận quốc phòng toàn dân gắn liền với thế trận an ninh nhân dân. Câu 20 20. Nội dung nào sau đây không thuộc về nhiệm vụ bảo vệ biên giới quốc gia? A A. Duy trì an ninh, trật tự khu vực biên giới. B B. Ngăn chặn, đấu tranh với các hoạt động xâm nhập, buôn lậu qua biên giới. C C. Tổ chức các hoạt động du lịch, giải trí tại khu vực biên giới. D D. Bảo vệ nguyên vẹn chủ quyền, lãnh thổ, biên giới quốc gia. Câu 21 21. Nội dung nào sau đây thể hiện trách nhiệm của công dân trong xây dựng và củng cố quốc phòng toàn dân? A A. Chỉ tập trung vào phát triển kinh tế cá nhân. B B. Tích cực học tập, rèn luyện, sẵn sàng tham gia bảo vệ Tổ quốc khi có lệnh. C C. Tránh xa các hoạt động liên quan đến quốc phòng. D D. Chỉ quan tâm đến các vấn đề xã hội. Câu 22 22. Sự khác biệt giữa bảo vệ Tổ quốc và bảo vệ an ninh quốc gia là gì? A A. Bảo vệ Tổ quốc chỉ là nhiệm vụ của quân đội, bảo vệ an ninh quốc gia là nhiệm vụ của công an. B B. Bảo vệ Tổ quốc là mục tiêu rộng lớn hơn, bao gồm cả bảo vệ an ninh quốc gia và các mặt khác của đất nước. C C. Hai khái niệm này hoàn toàn giống nhau. D D. Bảo vệ Tổ quốc chỉ là phòng thủ quân sự, bảo vệ an ninh quốc gia chỉ là phòng chống tội phạm. Câu 23 23. Chính sách quốc phòng của Việt Nam là gì? A A. Chủ động tấn công các nước láng giềng. B B. Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, lấy sức mạnh toàn dân làm cơ sở. C C. Chỉ tập trung vào phòng thủ trên biển. D D. Chỉ dựa vào sức mạnh của quân đội. Câu 24 24. Mục đích của việc huấn luyện quân sự cho các đối tượng là gì? A A. Để họ có thể làm nghề lính chuyên nghiệp. B B. Nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng quân sự, sẵn sàng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh. C C. Chỉ để rèn luyện sức khỏe. D D. Để họ có thể sử dụng vũ khí một cách giải trí. Câu 25 25. Đâu là yếu tố cấu thành của thế trận quốc phòng toàn dân? A A. Chỉ có lực lượng vũ trang nhân dân. B B. Sự tham gia của toàn dân, toàn quân và hệ thống chính trị. C C. Chỉ có lực lượng dân quân tự vệ. D D. Sự hỗ trợ của các nước đồng minh. Trắc nghiệm Giáo dục quốc phòng và an ninh 10 kết nối tri thức bài 12 Kĩ thuật cấp cứu và chuyển thương Trắc nghiệm Ngữ văn 11 kết nối tri thức bài 7 Một số hiện tượng phá vỡ những quy tắc ngôn ngữ thông thường – Đặc điểm và tác dụng