Trắc nghiệm Vật lí 12 cánh diềuTrắc nghiệm ôn tập Vật lý 12 cánh diều học kì 2 (Phần 2) Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm ôn tập Vật lý 12 cánh diều học kì 2 (Phần 2) Trắc nghiệm ôn tập Vật lý 12 cánh diều học kì 2 (Phần 2) Số câu15Quiz ID18122 Làm bài Câu 1 1. Một vật thực hiện dao động tắt dần. Điều nào sau đây đúng? A A. Biên độ dao động tăng dần theo thời gian. B B. Năng lượng dao động không đổi theo thời gian. C C. Cơ năng của vật giảm dần theo thời gian. D D. Tần số dao động tăng dần theo thời gian. Câu 2 2. Trong hiện tượng tán sắc ánh sáng, khi ánh sáng trắng đi qua lăng kính, tia nào bị lệch nhiều nhất? A A. Tia vàng. B B. Tia đỏ. C C. Tia tím. D D. Tia lục. Câu 3 3. Trong quang phổ vạch phát xạ của nguyên tử Hiđrô, dãy Laiman tương ứng với sự dịch chuyển electron từ các mức năng lượng cao về mức năng lượng nào? A A. Mức năng lượng $n=2$ B B. Mức năng lượng $n=3$ C C. Mức năng lượng $n=1$ D D. Mức năng lượng $n=4$ Câu 4 4. Một sóng cơ lan truyền trên mặt nước với bước sóng $\lambda = 2 \text{ m}$. Hai điểm trên phương truyền sóng cách nhau $0,5 \text{ m}$ sẽ dao động với độ lệch pha là bao nhiêu? A A. $\frac{\pi}{4}$ radian. B B. $\frac{\pi}{2}$ radian. C C. $\pi$ radian. D D. $\frac{3\pi}{4}$ radian. Câu 5 5. Phát biểu nào sau đây về sóng cơ là đúng? A A. Sóng ngang là sóng có phương dao động song song với phương truyền sóng. B B. Tốc độ truyền sóng phụ thuộc vào tần số của sóng. C C. Tốc độ truyền sóng phụ thuộc vào bản chất của môi trường truyền sóng. D D. Sóng dọc là sóng có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng. Câu 6 6. Một con lắc đơn có chiều dài $l=1 \text{ m}$, $g = \pi^2 \text{ m/s}^2$. Chu kỳ dao động của con lắc là: A A. $T = 2\pi \sqrt{\frac{g}{l}} = 2\pi \sqrt{\frac{\pi^2}{1}} = 2\pi^2 \text{ s}$ B B. $T = 2\pi \sqrt{\frac{l}{g}} = 2\pi \sqrt{\frac{1}{\pi^2}} = 2\pi \frac{1}{\pi} = 2 \text{ s}$ C C. $T = 2\pi \sqrt{\frac{l}{g}} = 2\pi \sqrt{\frac{\pi^2}{1}} = 2\pi^2 \text{ s}$ D D. $T = 2\pi \sqrt{\frac{g}{l}} = 2\pi \sqrt{\frac{1}{\pi^2}} = 2 \text{ s}$ Câu 7 7. Trong hiện tượng sóng dừng trên sợi dây đàn hồi, hai điểm dao động cùng pha với nhau khi nào? A A. Chúng cách nhau một số nguyên lần bước sóng. B B. Chúng cách nhau một số bán nguyên lần bước sóng. C C. Chúng nằm cùng một bó sóng và cách nhau một số nguyên lần bước sóng. D D. Chúng nằm cùng một bó sóng và cách nhau một số bán nguyên lần bước sóng. Câu 8 8. Một vật dao động điều hòa với biên độ $A$ và chu kỳ $T$. Khi vật đi từ vị trí biên về vị trí cân bằng, đại lượng nào sau đây không đổi? A A. Tốc độ. B B. Gia tốc. C C. Tần số góc. D D. Độ lớn của lực hồi phục. Câu 9 9. Trong mạch dao động LC lí tưởng, nếu tăng gấp đôi điện dung của tụ điện $C$ thì chu kỳ dao động riêng của mạch thay đổi như thế nào? A A. Tăng gấp đôi. B B. Giảm đi một nửa. C C. Tăng $\sqrt{2}$ lần. D D. Giảm $\sqrt{2}$ lần. Câu 10 10. Một con lắc lò xo gồm vật nặng có khối lượng $m=100\text{ g}$ và lò xo có độ cứng $k=40\text{ N/m}$. Khi vật đi qua vị trí cân bằng, nó có vận tốc $v_{max} = 20 \text{ cm/s}$. Cơ năng của con lắc là: A A. $E = \frac{1}{2} k A^2 = \frac{1}{2} m v_{max}^2 = \frac{1}{2} (0,1) (0,2)^2 = 0,002 \text{ J}$ B B. $E = \frac{1}{2} k A^2 = \frac{1}{2} m v_{max}^2 = \frac{1}{2} (0,1) (20)^2 = 20 \text{ J}$ C C. $E = \frac{1}{2} k A^2 = \frac{1}{2} m v_{max}^2 = \frac{1}{2} (40) (0,2)^2 = 0,8 \text{ J}$ D D. $E = \frac{1}{2} k A^2 = \frac{1}{2} m v_{max}^2 = \frac{1}{2} (40) (0,1)^2 = 0,2 \text{ J}$ Câu 11 11. Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng trắng với khe Young, vân sáng bậc 2 của ánh sáng tím có bước sóng $\lambda_1 = 0,4 \text{ μm}$ và vân sáng bậc 3 của ánh sáng đỏ có bước sóng $\lambda_2 = 0,7 \text{ μm}$ trên màn quan sát cách mặt phẳng chứa hai khe một khoảng $D$. Khoảng cách giữa hai khe là $a$. Tỷ lệ khoảng cách từ vân sáng bậc 2 của ánh sáng tím đến vân trung tâm và từ vân sáng bậc 3 của ánh sáng đỏ đến vân trung tâm là bao nhiêu? A A. $\frac{x_{s1}}{x_{s2}} = \frac{2 \lambda_1}{3 \lambda_2} = \frac{2 \times 0,4}{3 \times 0,7} = \frac{0,8}{2,1} = \frac{8}{21}$ B B. $\frac{x_{s1}}{x_{s2}} = \frac{3 \lambda_1}{2 \lambda_2} = \frac{3 \times 0,4}{2 \times 0,7} = \frac{1,2}{1,4} = \frac{6}{7}$ C C. $\frac{x_{s1}}{x_{s2}} = \frac{2 \lambda_2}{3 \lambda_1} = \frac{2 \times 0,7}{3 \times 0,4} = \frac{1,4}{1,2} = \frac{7}{6}$ D D. $\frac{x_{s1}}{x_{s2}} = \frac{3 \lambda_2}{2 \lambda_1} = \frac{3 \times 0,7}{2 \times 0,4} = \frac{2,1}{0,8} = \frac{21}{8}$ Câu 12 12. Trong thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, vai trò của anten là gì? A A. Chỉ dùng để thu sóng. B B. Chỉ dùng để phát sóng. C C. Vừa dùng để phát sóng, vừa dùng để thu sóng. D D. Chuyển tín hiệu âm thành tín hiệu điện. Câu 13 13. Trong hiện tượng giao thoa ánh sáng, nếu tăng khoảng cách giữa hai khe lên 2 lần và tăng khoảng cách từ màn quan sát đến mặt phẳng hai khe lên 3 lần thì khoảng vân thay đổi như thế nào? A A. Tăng 6 lần. B B. Giảm 6 lần. C C. Tăng 3/2 lần. D D. Giảm 3/2 lần. Câu 14 14. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về dao động duy trì? A A. Biên độ dao động không đổi theo thời gian. B B. Năng lượng dao động không đổi theo thời gian. C C. Tần số dao động bằng tần số riêng của hệ. D D. Năng lượng dao động tăng dần theo thời gian. Câu 15 15. Một sóng điện từ lan truyền trong chân không với bước sóng $\lambda = 300 \text{ m}$. Tần số của sóng điện từ đó là: A A. $f = \frac{c}{\lambda} = \frac{3 \times 10^8}{300} = 10^6 \text{ Hz}$ B B. $f = \frac{\lambda}{c} = \frac{300}{3 \times 10^8} = 10^{-6} \text{ Hz}$ C C. $f = c \lambda = (3 \times 10^8) (300) = 9 \times 10^{10} \text{ Hz}$ D D. $f = \frac{c}{1000 \lambda} = \frac{3 \times 10^8}{300000} = 1000 \text{ Hz}$ Trắc nghiệm Ngữ văn 12 Kết nối bài 9 Thực hành tiếng Việt: Giữ gìn và phát triển tiếng Việt Trắc nghiệm Công nghệ 12 Điện – điện tử Cánh diều bài 19: Khuếch đại thuật toán