Trắc nghiệm ngữ văn 7 kết nối tri thứcTrắc nghiệm ngữ văn 7 Kết nối tri thức bài 4 Văn bản đọc Bài thơ Đường núi của Nguyễn Đình Thi Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm ngữ văn 7 Kết nối tri thức bài 4 Văn bản đọc Bài thơ Đường núi của Nguyễn Đình Thi Trắc nghiệm ngữ văn 7 Kết nối tri thức bài 4 Văn bản đọc Bài thơ Đường núi của Nguyễn Đình Thi Số câu25Quiz ID22544 Làm bài Câu 1 1. Câu thơ Chênh vênh trời rộng chân mây có thể được hiểu là sự đối lập giữa yếu tố nào? A A. Giữa đất và nước B B. Giữa sự vững chãi và mong manh, giữa con người và vũ trụ bao la C C. Giữa ngày và đêm D D. Giữa âm thanh và sự im lặng Câu 2 2. Sự xuất hiện của lá reo trong câu Mây tan, gió thổi, lá reo, chim bay mang ý nghĩa gì? A A. Biểu tượng cho sự đau khổ, than van của thiên nhiên. B B. Âm thanh sinh động, tự nhiên của thiên nhiên, góp phần tạo nên sức sống cho cảnh vật. C C. Dấu hiệu của một cơn bão sắp đến. D D. Tiếng gọi của con người ẩn mình trong rừng. Câu 3 3. Câu Trông vời vợi những chùm mây trắng gợi lên điều gì về cảm nhận của nhân vật trữ tình? A A. Nhân vật cảm thấy bị đe dọa bởi những đám mây. B B. Nhân vật nhìn thấy sự bao la, cao vời của bầu trời và cảm nhận sự nhỏ bé của mình. C C. Nhân vật đang tìm kiếm một ai đó giữa những đám mây. D D. Nhân vật thấy cảnh vật mờ ảo, khó nhận biết. Câu 4 4. Trong Đường núi, hình ảnh chim bay có vai trò gì trong việc thể hiện sự sống động của cảnh vật? A A. Làm tăng thêm vẻ tĩnh lặng, cô tịch của núi rừng. B B. Góp phần tạo nên bức tranh thiên nhiên sinh động, có sự vận động, nhộn nhịp. C C. Biểu tượng cho sự cô đơn của nhân vật trữ tình. D D. Chỉ đơn thuần là một chi tiết miêu tả cảnh vật không có ý nghĩa sâu sắc. Câu 5 5. Trong bài thơ Đường núi của Nguyễn Đình Thi, hình ảnh mây tan gợi lên điều gì về cảnh vật và tâm trạng? A A. Cảnh vật mờ ảo, gợi cảm giác mênh mông, thoáng đãng và tâm trạng bâng khuâng. B B. Cảnh vật tan biến, gợi cảm giác trống rỗng và tâm trạng buồn bã. C C. Cảnh vật thay đổi nhanh chóng, gợi cảm giác bất an và tâm trạng lo lắng. D D. Cảnh vật rõ nét, gợi cảm giác bình yên và tâm trạng thư thái. Câu 6 6. Trong bài thơ, hình ảnh gió thổi có vai trò gì? A A. Tạo ra sự tĩnh lặng tuyệt đối cho cảnh vật. B B. Làm cho cảnh vật trở nên sinh động hơn, tạo âm thanh và sự chuyển động. C C. Biểu tượng cho sự thay đổi tiêu cực, mang đến điều không may. D D. Chỉ là một yếu tố thời tiết không có ý nghĩa nghệ thuật đặc biệt. Câu 7 7. Bài thơ Đường núi thể hiện mối quan hệ như thế nào giữa con người và thiên nhiên? A A. Con người chinh phục thiên nhiên một cách quyết liệt. B B. Con người hòa mình vào thiên nhiên, cảm nhận và suy tư cùng thiên nhiên. C C. Con người đối lập và chống lại thiên nhiên. D D. Thiên nhiên chỉ là phông nền thụ động cho hoạt động của con người. Câu 8 8. Bài thơ Đường núi thuộc thể thơ nào? A A. Thơ năm chữ B B. Thơ bảy chữ C C. Thơ tự do D D. Thơ lục bát Câu 9 9. Câu thơ Lối lên thăm thẳm một màu xanh gợi lên hình ảnh gì? A A. Con đường mòn nhỏ, phủ đầy lá cây màu xanh rêu. B B. Con đường dốc đứng, rợp bóng cây cổ thụ, tạo cảm giác sâu hun hút, u tịch với một màu xanh mướt. C C. Con đường rộng rãi, hai bên là những thảm cỏ xanh non. D D. Con đường quanh co, lấp ló sau những tán cây xanh biếc. Câu 10 10. Câu Trông vời vợi những chùm mây trắng sử dụng biện pháp tu từ nào để diễn tả sự cao xa của bầu trời? A A. Hoán dụ B B. Nhân hóa C C. So sánh D D. Nói quá Câu 11 11. Nhận định nào sau đây phù hợp nhất với tâm trạng của nhân vật trữ tình khi miêu tả cảnh núi cao trong bài thơ? A A. Cảm giác sợ hãi, muốn quay đầu lại. B B. Cảm giác cô đơn, lạc lõng giữa thiên nhiên. C C. Cảm giác choáng ngợp, ngưỡng mộ, đồng thời có chút suy tư về sự tồn tại. D D. Cảm giác nhàm chán vì cảnh vật lặp lại. Câu 12 12. Biện pháp tu từ nào được sử dụng chủ yếu trong câu Mây tan, gió thổi, lá reo, chim bay? A A. Ẩn dụ B B. Hoán dụ C C. Liệt kê D D. Nhân hóa Câu 13 13. Câu thơ Đường lên thăm thẳm một màu xanh sử dụng biện pháp tu từ nào để nhấn mạnh sự liên tục của màu xanh? A A. Điệp ngữ B B. So sánh C C. Nhân hóa D D. ẩn dụ chuyển đổi cảm giác Câu 14 14. Trong Đường núi, hình ảnh mây tan có thể được hiểu là sự biến đổi của cảnh vật như thế nào? A A. Mây bỗng dưng biến mất hoàn toàn. B B. Mây tan ra, không còn quấn quýt, tạo ra không gian thoáng đãng hơn. C C. Mây tụ lại thành những khối lớn hơn. D D. Mây chuyển sang màu sắc khác. Câu 15 15. Trong bài thơ, từ thăm thẳm có tác dụng gì trong việc miêu tả con đường? A A. Diễn tả sự ngắn ngủi, dễ đi của con đường. B B. Nhấn mạnh sự dài, dốc và có phần u tịch, bí ẩn của con đường. C C. Tả con đường bằng phẳng, rộng rãi. D D. Gợi tả con đường có nhiều màu sắc rực rỡ. Câu 16 16. Từ chênh vênh trong câu thơ Chênh vênh trời rộng chân mây có ý nghĩa gì trong việc miêu tả cảnh núi cao? A A. Tả sự vững chãi, chắc chắn của núi. B B. Tả sự cao vút, hiểm trở, tạo cảm giác mong manh, có phần nguy hiểm của cảnh vật. C C. Tả sự bằng phẳng, rộng lớn của bầu trời. D D. Tả sự khuất lấp, bí ẩn của những đám mây. Câu 17 17. Theo phong cách thơ Nguyễn Đình Thi, cách miêu tả thiên nhiên trong Đường núi thường mang đặc điểm gì? A A. Chỉ tập trung vào vẻ đẹp bên ngoài, không có chiều sâu cảm xúc. B B. Mang tính chất trữ tình, hòa quyện giữa cảnh vật và tâm trạng con người. C C. Chỉ miêu tả sự hùng vĩ, dữ dội của thiên nhiên. D D. Mang tính chất báo cáo, ghi chép lại cảnh vật một cách khách quan. Câu 18 18. Trong Đường núi, hình ảnh chân mây thường gắn liền với ý nghĩa gì? A A. Điểm cuối của bầu trời, nơi mặt đất tiếp giáp với không trung. B B. Vùng đất thấp, nơi có nhiều mây mù tụ lại. C C. Ranh giới giữa trời và đất, gợi cảm giác bao la, vô tận. D D. Nơi sinh sống của các loài chim. Câu 19 19. Nhận định nào sau đây đúng nhất về nhịp điệu của bài thơ Đường núi? A A. Nhịp điệu nhanh, gấp gáp, thể hiện sự vội vã của người đi đường. B B. Nhịp điệu chậm rãi, đều đặn, tạo cảm giác thư thái, yên bình. C C. Nhịp điệu lúc nhanh lúc chậm, lúc khoan lúc gấp, thể hiện sự biến đổi của cảnh vật và tâm trạng. D D. Nhịp điệu đều như nhau ở tất cả các khổ thơ, thể hiện sự đơn điệu của cảnh vật. Câu 20 20. Trong bài thơ, hình ảnh lối lên thăm thẳm gợi lên cảm giác gì về hành trình? A A. Dễ dàng, nhẹ nhàng. B B. Khó khăn, gian nan, đòi hỏi sự kiên trì. C C. Ngắn ngủi, mau chóng. D D. Thoải mái, thư thái. Câu 21 21. Nhân vật trữ tình trong bài thơ Đường núi đang thực hiện hành động gì? A A. Đang nghỉ ngơi trên đỉnh núi. B B. Đang leo lên một con đường núi. C C. Đang ngắm nhìn cảnh vật từ xa. D D. Đang tìm kiếm đường về nhà. Câu 22 22. Theo tác phẩm Đường núi, cảm xúc chủ đạo của nhân vật trữ tình khi đứng trước cảnh vật thiên nhiên hùng vĩ là gì? A A. Sự sợ hãi và lo lắng trước sự bao la của thiên nhiên. B B. Sự ngưỡng mộ, say mê và đôi chút suy tư, trầm mặc. C C. Sự nhàm chán và mệt mỏi trước cảnh vật lặp đi lặp lại. D D. Sự vui vẻ, hân hoan và mong muốn khám phá. Câu 23 23. Nhận định nào dưới đây đúng nhất về không gian nghệ thuật trong bài thơ Đường núi? A A. Không gian hẹp, chật chội, tạo cảm giác tù túng. B B. Không gian bao la, hùng vĩ, trải dài từ thấp đến cao, từ gần đến xa. C C. Không gian tĩnh lặng, không có sự chuyển động. D D. Không gian quen thuộc, gần gũi với đời sống thường ngày. Câu 24 24. Trong câu Chênh vênh trời rộng chân mây, từ trời rộng có tác dụng gì? A A. Tả sự nhỏ bé của bầu trời. B B. Nhấn mạnh sự bao la, mênh mông của không gian. C C. Gợi tả bầu trời có nhiều mây. D D. Tả sự tối tăm của bầu trời. Câu 25 25. Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu Mây tan, gió thổi, lá reo, chim bay để tạo sự sống động cho cảnh vật? A A. So sánh B B. Nhân hóa C C. Ẩn dụ D D. Liệt kê Trắc nghiệm Lịch sử 8 cánh diều bài 15 Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX Trắc nghiệm KHTN 8 chân trời sáng tạo Bài 34: Máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người