Trắc nghiệm Ngữ văn 12 kết nối tri thứcTrắc nghiệm Ngữ văn 12 Kết nối bài 6 Thực hành tiếng Việt: Một số biện pháp làm tăng tính khẳng định, phủ định trong văn bản nghị luận Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Ngữ văn 12 Kết nối bài 6 Thực hành tiếng Việt: Một số biện pháp làm tăng tính khẳng định, phủ định trong văn bản nghị luận Trắc nghiệm Ngữ văn 12 Kết nối bài 6 Thực hành tiếng Việt: Một số biện pháp làm tăng tính khẳng định, phủ định trong văn bản nghị luận Số câu25Quiz ID19557 Làm bài Câu 1 1. Khi người viết muốn nhấn mạnh sự đối lập hoặc bác bỏ một luận điểm một cách gay gắt, biện pháp nào sau đây thường được ưu tiên sử dụng? A A. Sử dụng phép liệt kê. B B. Sử dụng phép so sánh tương phản. C C. Dùng câu hỏi tu từ. D D. Trích dẫn số liệu thống kê. Câu 2 2. Phát biểu nào sau đây về chức năng của các yếu tố khẳng định, phủ định trong văn bản nghị luận là KHÔNG ĐÚNG? A A. Chúng giúp làm rõ quan điểm cá nhân của người viết. B B. Chúng tạo ra sự hấp dẫn và thuyết phục cho bài viết. C C. Chúng chỉ đơn thuần là các từ ngữ trang trí, không ảnh hưởng đến nội dung. D D. Chúng góp phần phân biệt rõ ràng giữa ý kiến đồng tình và phản đối. Câu 3 3. Trong câu Việc lạm dụng mạng xã hội là một vấn đề đáng báo động, không thể xem nhẹ., biện pháp chính để tăng tính khẳng định là gì? A A. Sử dụng từ vấn đề. B B. Dùng cụm từ không thể xem nhẹ. C C. Sử dụng từ báo động. D D. Liệt kê các tác hại của mạng xã hội. Câu 4 4. Khi muốn nhấn mạnh sự cần thiết của một hành động hoặc thái độ, người viết thường sử dụng các từ ngữ như thế nào? A A. Các từ ngữ chỉ sự mơ hồ, không chắc chắn. B B. Các từ ngữ chỉ sự cần thiết, bắt buộc, như cần, phải, yêu cầu. C C. Các từ ngữ chỉ sự tùy chọn, không bắt buộc. D D. Các từ ngữ chỉ sự phủ định. Câu 5 5. Câu Thật sai lầm nếu chúng ta cho rằng vấn đề này là đơn giản. thể hiện biện pháp gì để tăng tính khẳng định? A A. Sử dụng từ thật. B B. Dùng từ sai lầm. C C. Dùng cấu trúc phủ định Thật sai lầm nếu.... D D. Sử dụng từ vấn đề. Câu 6 6. Biện pháp nào sau đây giúp người viết bác bỏ một cách tinh tế một ý kiến sai lệch mà không gây cảm giác đối đầu trực tiếp? A A. Sử dụng câu hỏi tu từ mang tính gợi mở để người đọc tự suy ngẫm. B B. Đưa ra những lời chỉ trích gay gắt. C C. Thay đổi chủ đề đột ngột. D D. Lặp đi lặp lại một thông điệp sai. Câu 7 7. Biện pháp nào sau đây giúp người viết thể hiện sự bác bỏ một cách khéo léo bằng cách đặt câu hỏi về tính hợp lý của quan điểm đối lập? A A. Dùng các từ ngữ chỉ sự khẳng định. B B. Sử dụng phép ẩn dụ. C C. Đặt các câu hỏi tu từ nghi vấn về quan điểm đối lập. D D. Trích dẫn các số liệu thống kê. Câu 8 8. Để tăng tính thuyết phục khi bác bỏ một luận điểm, người viết nên làm gì? A A. Lờ đi luận điểm đó và chỉ tập trung vào ý kiến của mình. B B. Trình bày luận điểm sai và sau đó dùng lý lẽ, dẫn chứng để bác bỏ. C C. Dùng lời lẽ miệt thị đối với người đưa ra luận điểm sai. D D. Thừa nhận luận điểm sai là có lý ở một mức độ nào đó. Câu 9 9. Biện pháp nào sau đây giúp người viết làm rõ quan điểm của mình bằng cách đưa ra một ví dụ cụ thể, dễ hiểu để minh họa cho một khái niệm trừu tượng? A A. Sử dụng phép hoán dụ. B B. Dùng các từ ngữ chỉ sự tương phản. C C. Đưa ra ví dụ minh họa cụ thể. D D. Trích dẫn một câu nói không liên quan. Câu 10 10. Trong câu Không thể phủ nhận rằng giáo dục là nền tảng vững chắc cho sự phát triển của mỗi quốc gia., từ ngữ nào giữ vai trò chính trong việc tăng tính khẳng định? A A. Không thể phủ nhận B B. giáo dục C C. nền tảng vững chắc D D. sự phát triển Câu 11 11. Biện pháp nào sau đây giúp người viết tăng cường sức mạnh cho lập luận phủ định bằng cách chỉ ra hậu quả tiêu cực nếu không tuân theo quan điểm đúng? A A. Sử dụng phép nhân hóa. B B. Dùng các câu có cấu trúc so sánh. C C. Phân tích các hệ quả tiêu cực nếu quan điểm sai được chấp nhận. D D. Trích dẫn ý kiến của trẻ em. Câu 12 12. Câu Chúng ta không thể làm ngơ trước những bất công xã hội. thể hiện biện pháp gì để tăng tính khẳng định? A A. Sử dụng từ chúng ta. B B. Dùng cụm từ không thể làm ngơ. C C. Sử dụng từ bất công. D D. Liệt kê các bất công xã hội. Câu 13 13. Khi phân tích một vấn đề, việc sử dụng các từ ngữ chỉ sự tương đồng, ví dụ giống như, tương tự như, có tác dụng gì trong văn bản nghị luận? A A. Tăng tính phủ định. B B. Làm mờ nhạt ý kiến người viết. C C. Tăng tính khẳng định bằng cách liên hệ với điều đã được chấp nhận. D D. Giảm bớt tính logic của lập luận. Câu 14 14. Trong văn bản nghị luận, biện pháp nào sau đây chủ yếu nhằm tăng cường tính khẳng định cho ý kiến của người viết? A A. Sử dụng câu hỏi tu từ để dẫn dắt và khẳng định điều cần nói. B B. Lặp lại ý kiến đã nêu bằng cách diễn đạt khác nhau. C C. Đưa ra những từ ngữ mang sắc thái phủ định mạnh mẽ. D D. Tập trung vào việc liệt kê các quan điểm trái chiều. Câu 15 15. Biện pháp nào sau đây giúp người viết bác bỏ một quan điểm bằng cách chỉ ra rằng nó trái với lẽ thường tình hoặc đạo lý phổ biến? A A. Sử dụng phép so sánh. B B. Dùng các từ ngữ mang tính chủ quan. C C. Dùng lý lẽ dựa trên lẽ thường tình hoặc đạo lý phổ biến. D D. Trích dẫn các quy định pháp luật. Câu 16 16. Trong văn bản nghị luận, khi người viết sử dụng những từ ngữ như chắc chắn, không nghi ngờ gì nữa, họ đang muốn làm gì? A A. Thể hiện sự do dự, không chắc chắn. B B. Tăng tính khẳng định và sự tin tưởng vào quan điểm. C C. Giảm nhẹ mức độ quan trọng của vấn đề. D D. Bác bỏ hoàn toàn ý kiến của người khác. Câu 17 17. Trong câu Không có gì là không thể nếu chúng ta có đủ quyết tâm., biện pháp làm tăng tính khẳng định là gì? A A. Sử dụng từ gì. B B. Dùng cấu trúc phủ định kép không có gì là không. C C. Sử dụng từ quyết tâm. D D. Liệt kê các yếu tố không thể. Câu 18 18. Biện pháp nào sau đây giúp người viết bác bỏ một cách hiệu quả bằng cách chỉ ra sự mâu thuẫn trong lập luận của đối phương? A A. Kể chuyện cười. B B. Dùng phép so sánh tương đồng. C C. Phân tích và chỉ ra sự mâu thuẫn trong lập luận của đối phương. D D. Sử dụng các từ ngữ chỉ sự đồng tình. Câu 19 19. Trong văn bản nghị luận, biện pháp nào giúp người viết thể hiện sự đồng tình mạnh mẽ với một quan điểm đã được thừa nhận rộng rãi? A A. Sử dụng các từ ngữ mang tính chủ quan cao. B B. Trích dẫn những câu nói nổi tiếng hoặc các quy luật phổ biến. C C. Dùng các biện pháp tu từ như ẩn dụ, hoán dụ. D D. Tập trung vào việc phân tích những khía cạnh tiêu cực của vấn đề. Câu 20 20. Biện pháp nào sau đây giúp người viết thể hiện thái độ kiên định và không khoan nhượng với quan điểm sai trái? A A. Sử dụng phép nhân hóa. B B. Dùng các từ ngữ mang sắc thái phủ định mạnh như hoàn toàn sai, không thể chấp nhận. C C. Kể những câu chuyện ngụ ngôn. D D. Dùng các câu hỏi tu từ mang tính chất gợi mở. Câu 21 21. Biện pháp nào sau đây giúp người viết tăng cường tính khẳng định cho luận điểm bằng cách cho thấy sự đồng nhất giữa ý kiến của mình và quan điểm của số đông? A A. Dùng các từ ngữ mang tính cá nhân. B B. Sử dụng các từ ngữ chỉ ý kiến chung, sự đồng thuận của số đông như ai cũng biết, điều hiển nhiên là. C C. Trích dẫn ý kiến của một người duy nhất. D D. Kể chuyện cá nhân. Câu 22 22. Khi muốn khẳng định một điều gì đó là hiển nhiên, không cần bàn cãi, người viết có thể sử dụng biện pháp nào? A A. Dùng các từ ngữ chỉ sự nghi ngờ. B B. Sử dụng các từ ngữ chỉ tính hiển nhiên, tất yếu như hiển nhiên, rõ ràng, chắc chắn. C C. Kể một câu chuyện không liên quan. D D. Đưa ra những ý kiến trái chiều. Câu 23 23. Câu Chúng ta không thể chỉ nhìn vào bề nổi của vấn đề mà bỏ qua những nguyên nhân sâu xa. thể hiện biện pháp gì để tăng tính khẳng định? A A. Sử dụng phép điệp ngữ. B B. Dùng cấu trúc phủ định kép để khẳng định. C C. Liệt kê các nguyên nhân. D D. Sử dụng câu hỏi tu từ. Câu 24 24. Biện pháp nào sau đây KHÔNG thuộc nhóm làm tăng tính khẳng định trong văn bản nghị luận? A A. Dùng các từ ngữ chỉ mức độ cao như tuyệt đối, chắc chắn, hoàn toàn. B B. Sử dụng câu cảm thán để thể hiện thái độ kiên quyết. C C. Dùng các từ ngữ phủ định như không, chẳng, chưa để bác bỏ một quan điểm sai. D D. Trích dẫn ý kiến của các chuyên gia hoặc nguồn đáng tin cậy. Câu 25 25. Biện pháp nào sau đây giúp làm rõ quan điểm của người viết bằng cách đối chiếu với quan điểm trái ngược và bác bỏ nó? A A. Sử dụng phép liệt kê các ví dụ. B B. Dùng phép đối lập hoặc tương phản. C C. Kể chuyện cười. D D. Diễn đạt ý kiến một cách mơ hồ. Trắc nghiệm TKCN 10 cánh diều bài 14 Bản vẽ chi tiết Trắc nghiệm Vật lý 12 Chân trời bài 8: Áp suất – động năng của phân tử khí