Trắc nghiệm Ngữ văn 12 chân trời sáng tạoTrắc nghiệm Ngữ văn 12 chân trời Bài 3 Văn bản 3: Vịnh Tản Viên sơn (Cao Bá Quát) Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Ngữ văn 12 chân trời Bài 3 Văn bản 3: Vịnh Tản Viên sơn (Cao Bá Quát) Trắc nghiệm Ngữ văn 12 chân trời Bài 3 Văn bản 3: Vịnh Tản Viên sơn (Cao Bá Quát) Số câu25Quiz ID19853 Làm bài Câu 1 1. Yếu tố nào trong Vịnh Tản Viên sơn cho thấy tác giả không chỉ miêu tả cảnh vật mà còn gửi gắm suy tư về con người? A A. Việc miêu tả chi tiết các loài cây. B B. Sự xuất hiện của các yếu tố kỳ ảo, siêu nhiên. C C. Cách nhân hóa cảnh vật, thể hiện tâm trạng, cảm xúc của con người. D D. Liệt kê tên các ngọn núi, dòng sông. Câu 2 2. Cảm xúc chủ đạo của tác giả khi viết Vịnh Tản Viên sơn là gì? A A. Nỗi buồn man mác trước vẻ đẹp suy tàn. B B. Sự ngưỡng mộ, say mê và tâm trạng tương giao với thiên nhiên. C C. Nỗi cô đơn, lạc lõng giữa không gian bao la. D D. Sự phê phán đối với những kẻ làm ô nhiễm cảnh quan. Câu 3 3. Tác phẩm Vịnh Tản Viên sơn của Cao Bá Quát thể hiện bút pháp nghệ thuật nào là chủ đạo? A A. Trào phúng, châm biếm. B B. Ưa chuộng cái đẹp, lãng mạn hóa. C C. Tả thực, ghi lại chi tiết phong cảnh. D D. Sử dụng nhiều biện pháp tu từ, giàu hình ảnh. Câu 4 4. Khái niệm vịnh trong Vịnh Tản Viên sơn có ý nghĩa như thế nào về mặt thể loại? A A. Là một bài thơ ca ngợi một địa danh cụ thể. B B. Là một bài thơ mang tính chất tự sự, kể chuyện. C C. Là một bài thơ mang tính chất triết lý sâu sắc. D D. Là một bài thơ mang tính chất trào phúng, châm biếm. Câu 5 5. Trong Vịnh Tản Viên sơn, hình ảnh nào mang tính chất biểu trưng cho sự bất diệt, trường tồn của thiên nhiên? A A. Mây khói. B B. Dòng suối. C C. Núi non. D D. Chim muông. Câu 6 6. Yếu tố nào sau đây KHÔNG có trong miêu tả Vịnh Tản Viên sơn theo cách hiểu phổ biến? A A. Sự hùng vĩ của núi non. B B. Vẻ đẹp thơ mộng của mây khói. C C. Âm thanh của dòng suối chảy. D D. Cảnh sinh hoạt ồn ào của con người. Câu 7 7. Ý nghĩa biểu tượng của núi trong thi ca cổ điển Việt Nam, và Vịnh Tản Viên sơn có kế thừa ý nghĩa đó không? A A. Núi thường biểu tượng cho sự cô độc; Tản Viên không kế thừa. B B. Núi thường biểu tượng cho sự vững chãi, ý chí; Tản Viên có kế thừa. C C. Núi thường biểu tượng cho sự hiểm trở, khó khăn; Tản Viên không kế thừa. D D. Núi thường biểu tượng cho sự thay đổi, biến động; Tản Viên có kế thừa. Câu 8 8. Bài thơ Vịnh Tản Viên sơn thể hiện tư tưởng gì của Cao Bá Quát? A A. Chủ nghĩa hiện thực phê phán. B B. Tình yêu thiên nhiên, ý chí bất khuất. C C. Quan niệm về sự vô thường của cuộc sống. D D. Sự khinh miệt đối với quyền lực thế tục. Câu 9 9. Nhận định nào về mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên trong Vịnh Tản Viên sơn là chính xác? A A. Con người là trung tâm, thiên nhiên chỉ là phông nền. B B. Thiên nhiên mang vẻ đẹp đối lập, cần con người để hoàn thiện. C C. Con người và thiên nhiên có sự tương giao, hòa hợp, con người cảm nhận và gửi gắm tâm tư vào thiên nhiên. D D. Thiên nhiên là đối tượng để con người chinh phục. Câu 10 10. Cao Bá Quát thể hiện quan niệm về vẻ đẹp của thiên nhiên qua Vịnh Tản Viên sơn như thế nào? A A. Thiên nhiên đẹp bởi sự giản dị, mộc mạc. B B. Thiên nhiên đẹp bởi sự hoang sơ, bí ẩn và hùng vĩ. C C. Thiên nhiên đẹp bởi sự sắp đặt có chủ ý của con người. D D. Thiên nhiên đẹp bởi sự đa dạng của các loài sinh vật. Câu 11 11. Ý nghĩa của câu Khách lạ quên đường về, say cảnh quên ăn trong Vịnh Tản Viên sơn là gì? A A. Thể hiện sự mệt mỏi của tác giả sau chuyến đi. B B. Nhấn mạnh sức hấp dẫn, lôi cuốn mãnh liệt của cảnh vật Tản Viên. C C. Phê phán thái độ sống thụ động của con người. D D. Cho thấy sự thiếu tổ chức trong chuyến du ngoạn. Câu 12 12. Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì khi miêu tả Thúy sơn dường vẫy, peri giăng màn? A A. So sánh và ẩn dụ. B B. Nhân hóa và ẩn dụ. C C. Điệp ngữ và hoán dụ. D D. Liệt kê và đối lập. Câu 13 13. Câu thơ nào sau đây thể hiện rõ nhất tâm trạng yêu thiên nhiên, ngưỡng mộ của tác giả trước cảnh Tản Viên? A A. Muôn trùng mây phủ, non xanh biếc. B B. Nước chảy đá mòn, khe suối reo. C C. Thúy sơn dường vẫy, peri giăng màn. D D. Khách lạ quên đường về, say cảnh quên ăn. Câu 14 14. Cao Bá Quát sáng tác Vịnh Tản Viên sơn trong giai đoạn nào của cuộc đời ông? A A. Thời kỳ còn trẻ, mới vào nghề. B B. Thời kỳ ông thi đỗ và làm quan. C C. Thời kỳ ông bị tù đày, lưu tán. D D. Thời kỳ cuối đời, đã lui về ở ẩn. Câu 15 15. Câu thơ Nước chảy đá mòn, khe suối reo trong Vịnh Tản Viên sơn gợi lên điều gì về thiên nhiên? A A. Sự tĩnh lặng và yên bình. B B. Sự vận động không ngừng, sức sống mãnh liệt. C C. Sự khô cằn, thiếu sức sống. D D. Sự nguy hiểm, hiểm trở của địa hình. Câu 16 16. Cao Bá Quát đã sử dụng những yếu tố nào để khắc họa sự hùng vĩ và tráng lệ của núi Tản Viên? A A. Mô tả chi tiết các loài cây, con vật. B B. So sánh núi Tản Viên với các công trình kiến trúc nhân tạo. C C. Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh, gợi tả quy mô và sự uy nghi. D D. Tập trung vào miêu tả âm thanh của thiên nhiên. Câu 17 17. Tác giả Cao Bá Quát được biết đến với biệt danh nào? A A. Thánh Quát. B B. Bà chúa thơ Nôm. C C. Thi sĩ mù. D D. Ông Ngô. Câu 18 18. Nhận định nào về ngôn ngữ của Cao Bá Quát trong Vịnh Tản Viên sơn là chính xác nhất? A A. Ngôn ngữ giản dị, đời thường. B B. Ngôn ngữ cổ điển, trang trọng, giàu tính tạo hình. C C. Ngôn ngữ khoa học, chính xác. D D. Ngôn ngữ mang tính khẩu ngữ, gần gũi. Câu 19 19. Trong Vịnh Tản Viên sơn, hình ảnh mây khói thường gợi lên ý nghĩa gì? A A. Sự tĩnh lặng, bình yên của núi rừng. B B. Sự huyền ảo, mờ ảo, tăng thêm vẻ đẹp kỳ vĩ. C C. Dấu hiệu của thời tiết xấu, sắp có bão. D D. Sự hiện diện của con người trong cảnh vật. Câu 20 20. Phong cách nghệ thuật của Cao Bá Quát trong Vịnh Tản Viên sơn có ảnh hưởng đến các thế hệ nhà thơ sau này như thế nào? A A. Khuyến khích sáng tác theo hướng tả thực, ít bay bổng. B B. Đề cao sự giản dị, mộc mạc trong ngôn ngữ thơ ca. C C. Mở ra xu hướng khám phá, cảm nhận vẻ đẹp thiên nhiên với tư duy mới mẻ, độc đáo. D D. Chủ yếu ảnh hưởng đến các bài thơ về đề tài lịch sử. Câu 21 21. Bài thơ Vịnh Tản Viên sơn thuộc thể thơ nào? A A. Thất ngôn bát cú Đường luật. B B. Ngũ ngôn tứ tuyệt. C C. Thất ngôn tứ tuyệt. D D. Lục bát. Câu 22 22. Yếu tố mây khói trong bài thơ còn có thể hiểu theo nghĩa bóng là gì? A A. Sự giàu sang, phú quý. B B. Sự mờ mịt, khó lường của tương lai. C C. Sự phiêu bạt, cô độc của kiếp người. D D. Sự bình yên, thanh thản trong tâm hồn. Câu 23 23. Trong Vịnh Tản Viên sơn, việc sử dụng hình ảnh peri giăng màn có tác dụng gì? A A. Tăng tính chân thực, hiện thực cho cảnh vật. B B. Gợi lên sự huyền ảo, linh thiêng, vẻ đẹp siêu trần. C C. Mô tả chi tiết các loại cây cỏ trên núi. D D. Biểu thị sự trống vắng, cô tịch của cảnh vật. Câu 24 24. Đâu là yếu tố ngoại cảnh được miêu tả nổi bật nhất trong bài Vịnh Tản Viên sơn? A A. Âm thanh của tiếng chim. B B. Màu sắc của hoa lá. C C. Vẻ đẹp hùng vĩ, thơ mộng của núi và mây khói. D D. Hoạt động của con người trên sông nước. Câu 25 25. Việc Cao Bá Quát lấy tên Vịnh Tản Viên sơn có ý nghĩa gì? A A. Thể hiện sự tôn kính đối với địa danh lịch sử. B B. Nhấn mạnh chủ đề ca ngợi vẻ đẹp của núi Tản Viên. C C. Phân biệt với các tác phẩm cùng chủ đề. D D. Thể hiện sự yêu thích cá nhân đối với địa danh này. Trắc nghiệm Giáo dục quốc phòng và an ninh 10 cánh diều bài 6 Một số hiểu biết về an ninh mạng Trắc nghiệm Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản 12 Cánh diều bài 21: Bảo quản và chế biến thủy sản