Trắc nghiệm ngữ văn 11 cánh diềuTrắc nghiệm Ngữ văn 11 cánh diều bài 6 Sông đáy Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Ngữ văn 11 cánh diều bài 6 Sông đáy Trắc nghiệm Ngữ văn 11 cánh diều bài 6 Sông đáy Số câu25Quiz ID20301 Làm bài Câu 1 1. Trong bài Sông Đáy, tác giả đã sử dụng những từ ngữ nào để diễn tả sự chuyển động của dòng sông một cách tinh tế? A A. Chảy xiết, ào ạt. B B. Chảy lơ đãng, lượn quanh. C C. Cuồn cuộn, dữ dội. D D. Ngưng đọng, tĩnh lặng. Câu 2 2. Tác giả dùng hình ảnh làn nước trong veo để nói lên điều gì về Sông Đáy? A A. Sự ô nhiễm, đục ngầu của dòng nước. B B. Sự sạch sẽ, tinh khôi và vẻ đẹp trong lành. C C. Sự sâu thẳm, bí ẩn của lòng sông. D D. Sự phản chiếu của ánh sáng mặt trời. Câu 3 3. Tác giả Nguyễn Tuân có thái độ như thế nào đối với Sông Đáy trong bài viết? A A. Khách quan, miêu tả theo khoa học. B B. Trữ tình, thể hiện tình cảm cá nhân sâu sắc. C C. Phê phán những yếu tố tiêu cực. D D. So sánh với các dòng sông khác để làm nổi bật. Câu 4 4. Đâu không phải là nét đặc trưng trong cách miêu tả thiên nhiên của Nguyễn Tuân? A A. Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh, gợi cảm. B B. Chú trọng miêu tả chi tiết, cụ thể, tinh tế. C C. Luôn gắn thiên nhiên với những giá trị văn hóa, lịch sử. D D. Thiên về miêu tả khoa học, khách quan, ít cảm xúc. Câu 5 5. Trong bài Sông Đáy, tác giả Nguyễn Tuân miêu tả dòng sông như thế nào về mặt hình ảnh? A A. Như một dải lụa đào mềm mại, uốn lượn duyên dáng qua đồng quê. B B. Như một lưỡi dao sắc bén, cắt ngang cảnh vật. C C. Như một tấm gương khổng lồ, phản chiếu bầu trời. D D. Như một dòng chảy xiết, cuồn cuộn sức mạnh. Câu 6 6. Cụm từ bóng chiều ngả xuống sông gợi lên khung cảnh như thế nào? A A. Ánh sáng rực rỡ, chói chang của buổi trưa. B B. Không gian tĩnh lặng, trầm mặc của buổi chiều tà. C C. Sự nhộn nhịp, tấp nập của hoạt động sinh sống. D D. Cảnh vật mờ ảo, huyền bí của đêm tối. Câu 7 7. Theo Nguyễn Tuân, yếu tố nào làm nên giá trị đặc biệt của Sông Đáy đối với ông? A A. Sự giàu có về tài nguyên thiên nhiên. B B. Vẻ đẹp thơ mộng và gắn liền với kỷ niệm tuổi thơ. C C. Vai trò quan trọng trong giao thông thủy. D D. Lịch sử hình thành và phát triển lâu đời. Câu 8 8. Tác giả sử dụng hình ảnh ánh nắng vàng rót mật để miêu tả điều gì? A A. Sự gay gắt, oi bức của nắng hè. B B. Vẻ đẹp ấm áp, ngọt ngào, tràn đầy sức sống của ánh nắng. C C. Sự lạnh lẽo, u ám của buổi sáng sớm. D D. Sự phản chiếu của ánh sáng trên mặt nước. Câu 9 9. Phân tích câu Con sông như một người con gái đẹp đang độ xuân thì, biện pháp tu từ chính được sử dụng là gì? A A. Hoán dụ. B B. Nhân hóa. C C. So sánh. D D. Ẩn dụ. Câu 10 10. Trong bài, bóng chiều gợi lên cảm giác gì về Sông Đáy? A A. Sự sôi động, náo nhiệt. B B. Sự tĩnh lặng, có chút suy tư và hoài niệm. C C. Sự tươi mới, tràn đầy sức sống. D D. Sự bí ẩn, ma mị. Câu 11 11. Nhận định nào về cách dùng từ của Nguyễn Tuân trong bài Sông Đáy là chính xác nhất? A A. Sử dụng từ ngữ khoa học, chính xác. B B. Ưu tiên từ ngữ địa phương, ít phổ biến. C C. Dùng từ ngữ gợi cảm, giàu sức gợi hình, gợi tả. D D. Tập trung vào các từ ngữ mang tính miêu tả khách quan. Câu 12 12. Cảm xúc chủ đạo của tác giả khi viết về Sông Đáy là gì? A A. Niềm tự hào về sự hùng vĩ của thiên nhiên. B B. Sự tiếc nuối và hoài niệm về quá khứ. C C. Cảm giác bình yên và gắn bó với quê hương. D D. Nỗi buồn trước sự thay đổi của cảnh vật. Câu 13 13. Trong bài, những bờ tre xanh mướt có vai trò gì trong bức tranh thiên nhiên Sông Đáy? A A. Tạo điểm nhấn về sự mạnh mẽ, kiên cố. B B. Tạo điểm nhấn về sự yên bình, thơ mộng và nét đặc trưng làng quê. C C. Tạo sự tương phản với dòng sông chảy xiết. D D. Tạo cảm giác hoang dã, bí ẩn. Câu 14 14. Qua cách miêu tả Sông Đáy, Nguyễn Tuân muốn gửi gắm thông điệp gì? A A. Cần bảo vệ môi trường nước. B B. Giá trị của những vẻ đẹp bình dị, thân thuộc. C C. Sông ngòi là mạch máu của đất nước. D D. Thiên nhiên luôn biến đổi không ngừng. Câu 15 15. Yếu tố nào sau đây KHÔNG được Nguyễn Tuân nhấn mạnh khi miêu tả Sông Đáy? A A. Vẻ đẹp mềm mại, duyên dáng. B B. Sự gắn bó với kỷ niệm cá nhân. C C. Vai trò kinh tế, giao thương. D D. Vẻ đẹp cổ kính, trầm mặc. Câu 16 16. Biện pháp tu từ nào được tác giả sử dụng hiệu quả để khắc họa vẻ đẹp của Sông Đáy? A A. Ẩn dụ và hoán dụ. B B. So sánh và nhân hóa. C C. Điệp ngữ và câu hỏi tu từ. D D. Tượng thanh và tượng hình. Câu 17 17. Khái niệm ngôn ngữ nghệ thuật được thể hiện rõ nhất qua cách nào của Nguyễn Tuân trong bài? A A. Sử dụng nhiều thuật ngữ văn học. B B. Dùng từ ngữ giàu hình ảnh, cảm xúc, tạo ấn tượng mạnh. C C. Trình bày các luận điểm theo cấu trúc logic. D D. Sử dụng các câu văn ngắn, súc tích. Câu 18 18. Trong bài, chảy lơ đãng khi miêu tả Sông Đáy thể hiện điều gì? A A. Sự gấp gáp, vội vã của dòng chảy. B B. Sự chậm rãi, thong thả, không vướng bận. C C. Sự mạnh mẽ, dữ dội của dòng nước. D D. Sự đều đặn, ổn định của thủy triều. Câu 19 19. Theo phân tích phổ biến, cách miêu tả Sông Đáy của Nguyễn Tuân mang đậm chất nào của ông? A A. Chất chiến sĩ. B B. Chất tài tử. C C. Chất trí thức. D D. Chất dân gian. Câu 20 20. Trong bài Sông Đáy, tác giả sử dụng những chi tiết nào để thể hiện tình cảm gắn bó với dòng sông? A A. Miêu tả chi tiết địa hình lòng sông. B B. Nhắc đến những kỷ niệm tuổi thơ gắn với dòng sông. C C. Phân tích nguồn gốc và sự hình thành của sông. D D. So sánh Sông Đáy với các dòng sông khác. Câu 21 21. Từ cổ kính khi miêu tả Sông Đáy gợi lên điều gì? A A. Sự mới mẻ và hiện đại. B B. Sự hoang sơ và nguyên thủy. C C. Sự cổ xưa, mang dấu ấn thời gian và lịch sử. D D. Sự bí ẩn và chưa được khám phá. Câu 22 22. Khi nói Sông Đáy như một người bạn tri âm, tác giả muốn thể hiện điều gì? A A. Sự đối lập giữa con người và thiên nhiên. B B. Sự gắn bó sâu sắc, chia sẻ tâm tư, tình cảm. C C. Sự thờ ơ, lãnh đạm của thiên nhiên. D D. Sự thay đổi thất thường của dòng sông. Câu 23 23. Khung cảnh Sông Đáy dưới ánh trăng được miêu tả như thế nào? A A. Rực rỡ, lung linh với ánh sáng bạc. B B. Tĩnh lặng, huyền ảo với ánh trăng dịu dàng. C C. Mờ ảo, kỳ bí với bóng tối bao trùm. D D. Sinh động, nhộn nhịp với hoạt động của con người. Câu 24 24. Khi nói Sông Đáy mang vẻ gì rất lạ, tác giả muốn nhấn mạnh điều gì? A A. Vẻ đẹp thô ráp, gai góc. B B. Vẻ đẹp độc đáo, khác biệt, khó diễn tả thành lời. C C. Vẻ đẹp đơn giản, tầm thường. D D. Vẻ đẹp hiện đại, công nghiệp. Câu 25 25. Cách miêu tả Sông Đáy của Nguyễn Tuân cho thấy sự ảnh hưởng của trường phái văn học nào? A A. Chủ nghĩa Hiện thực. B B. Chủ nghĩa Lãng mạn. C C. Chủ nghĩa Tượng trưng. D D. Chủ nghĩa Tự nhiên. Trắc nghiệm KTPL 11 kết nối tri thức bài 1 Cạnh tranh,cung, cầu trong kinh tế thị trường Trắc nghiệm Toán học 11 cánh diều bài tập cuối chương 1: Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác