Trắc nghiệm ngữ văn 10 cánh diềuTrắc nghiệm Ngữ văn 10 cánh diều bài Thực hành tiếng Việt trang 81 Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Ngữ văn 10 cánh diều bài Thực hành tiếng Việt trang 81 Trắc nghiệm Ngữ văn 10 cánh diều bài Thực hành tiếng Việt trang 81 Số câu25Quiz ID19224 Làm bài Câu 1 1. Trong Thực hành tiếng Việt trang 81, có thể bàn về sự phân biệt giữa từ đồng nghĩa và từ đồng âm. Từ nào sau đây KHÔNG đồng nghĩa với tổ quốc? A A. Đất nước B B. Non sông C C. Quê hương D D. Giang sơn Câu 2 2. Trong Thực hành tiếng Việt trang 81, có thể bàn về ẩn dụ như một biện pháp tu từ. Yếu tố nào là điểm chung để tạo nên phép ẩn dụ? A A. Sự giống nhau về âm thanh. B B. Sự tương đồng, gần gũi về đặc điểm, tính chất. C C. Sự đối lập về ý nghĩa. D D. Sự tăng tiến về mức độ. Câu 3 3. Trong Thực hành tiếng Việt trang 81, bài Ngôn ngữ Tiếng Việt, tác giả nhấn mạnh vai trò của ngôn ngữ trong đời sống xã hội. Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là chức năng cơ bản của ngôn ngữ theo phân tích phổ biến? A A. Làm phương tiện giao tiếp. B B. Làm phương tiện tư duy. C C. Làm phương tiện lưu giữ và truyền bá văn hóa. D D. Làm phương tiện dự đoán tương lai. Câu 4 4. Bài Thực hành tiếng Việt trang 81 có thể bàn về đặt tên. Khi đặt tên cho một sự vật, hiện tượng, yếu tố nào sau đây ít được cân nhắc nhất? A A. Đặc điểm nổi bật của sự vật, hiện tượng. B B. Ý nghĩa biểu trưng, mong muốn gửi gắm. C C. Sự phù hợp với quy luật âm thanh, ngữ pháp. D D. Tên của người hàng xóm thân thiết. Câu 5 5. Bài Thực hành tiếng Việt trang 81 có thể bàn về phép đối. Yếu tố nào là đặc trưng của phép đối trong ngôn ngữ? A A. Sử dụng từ ngữ có âm thanh giống nhau. B B. Sắp xếp các yếu tố ngôn ngữ theo cặp tương ứng về ngữ pháp và ý nghĩa. C C. Dùng từ ngữ có nghĩa trái ngược nhau. D D. Lặp lại một từ hoặc cụm từ nhiều lần. Câu 6 6. Trang 81 của bài Thực hành tiếng Việt có thể đưa ra ví dụ về cách sử dụng từ ngữ địa phương. Việc lạm dụng từ ngữ địa phương trong văn bản mang tính toàn dân có thể dẫn đến hệ quả gì? A A. Tăng thêm sự sinh động, hấp dẫn. B B. Gây khó khăn cho người đọc, người nghe không thuộc địa phương đó. C C. Thể hiện sự gắn bó với cội nguồn. D D. Làm phong phú thêm vốn từ tiếng Việt. Câu 7 7. Trang 81 của Thực hành tiếng Việt có thể đề cập đến từ ghép chính phụ. Trong từ ghép chính phụ, yếu tố nào là đặc trưng? A A. Hai tiếng có quan hệ ngang hàng. B B. Tiếng đứng trước bổ nghĩa cho tiếng đứng sau. C C. Tiếng đứng sau bổ nghĩa cho tiếng đứng trước. D D. Sự lặp lại của một tiếng. Câu 8 8. Bài Thực hành tiếng Việt trang 81 có thể đề cập đến từ tượng thanh và từ tượng hình. Yếu tố nào sau đây là ví dụ điển hình của từ tượng hình? A A. Róc rách B B. Xào xạc C C. Lao xao D D. Lờ đờ Câu 9 9. Trang 81 của Thực hành tiếng Việt có thể đề cập đến nhân hóa như một biện pháp tu từ. Yếu tố nào là cốt lõi của phép nhân hóa? A A. Dùng từ ngữ chỉ hoạt động, tính chất của người để miêu tả sự vật, con vật. B B. So sánh sự vật với con người. C C. Nói quá sự thật để tăng tính thuyết phục. D D. Dùng từ ngữ chỉ sự vật này thay cho sự vật khác. Câu 10 10. Bài Thực hành tiếng Việt trang 81 có thể đề cập đến chơi chữ. Mục đích chính của việc chơi chữ là gì? A A. Làm cho lời nói trở nên khó hiểu hơn. B B. Tạo hiệu quả gây cười, thú vị, hoặc thể hiện sự tinh tế trong ngôn ngữ. C C. Tăng tính trang trọng cho lời nói. D D. Thực hiện các quy tắc ngữ pháp chặt chẽ. Câu 11 11. Bài Thực hành tiếng Việt trang 81 có thể đề cập đến việc sử dụng từ ngữ chính xác. Câu nào sau đây sử dụng từ hào nhoáng KHÔNG phù hợp với ngữ cảnh? A A. Chiếc xe mới của anh ấy trông thật hào nhoáng. B B. Buổi lễ khai mạc diễn ra rất hào nhoáng. C C. Cuộc sống của người nông dân rất giản dị, không hào nhoáng. D D. Anh ấy có một giọng nói rất hào nhoáng. Câu 12 12. Bài Thực hành tiếng Việt trang 81 có thể thảo luận về từ thuần Việt và từ Hán Việt. Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm của từ Hán Việt? A A. Thường mang tính trang trọng, cổ kính. B B. Có nguồn gốc từ tiếng Hán. C C. Thường có hai tiếng trở lên, mang ý nghĩa khái quát. D D. Luôn có âm điệu trầm, buồn. Câu 13 13. Trang 81 của sách giáo khoa Ngữ văn 10 có thể nhấn mạnh vai trò của từ ghép trong việc tạo từ mới. Từ ghép được hình thành như thế nào? A A. Ghép hai hoặc nhiều tiếng có nghĩa lại với nhau. B B. Ghép một tiếng có nghĩa với một tiếng vô nghĩa. C C. Lặp lại một tiếng. D D. Thêm phụ tố vào tiếng gốc. Câu 14 14. Trang 81 của sách Thực hành tiếng Việt có thể nhấn mạnh tầm quan trọng của ngữ pháp trong việc sử dụng ngôn ngữ. Yếu tố nào sau đây KHÔNG thuộc về ngữ pháp? A A. Thứ tự các từ trong câu. B B. Cách sắp xếp các bộ phận trong câu. C C. Sắc thái biểu cảm của từ. D D. Quan hệ ý nghĩa giữa các từ, các cụm từ. Câu 15 15. Bài Thực hành tiếng Việt trang 81 có thể phân tích cấu trúc từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ. Trong từ ghép đẳng lập, yếu tố nào là đặc trưng? A A. Tiếng đứng sau bổ nghĩa cho tiếng đứng trước. B B. Hai tiếng có quan hệ ngang hàng, không phân biệt chính phụ. C C. Tiếng đứng trước bổ nghĩa cho tiếng đứng sau. D D. Một tiếng có nghĩa, một tiếng vô nghĩa. Câu 16 16. Trang 81 của Thực hành tiếng Việt có thể bàn về ngữ âm. Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là đơn vị cấu tạo nên ngữ âm tiếng Việt? A A. Âm vị (nguyên âm, phụ âm). B B. Thanh điệu. C C. Từ. D D. Âm tiết. Câu 17 17. Trang 81 của sách Thực hành tiếng Việt có thể thảo luận về từ đồng âm. Hiện tượng đồng âm có thể gây ra hậu quả gì trong giao tiếp? A A. Làm cho ngôn ngữ trở nên phong phú hơn. B B. Tạo ra sự mơ hồ, khó hiểu hoặc hiểu lầm ý nghĩa. C C. Giúp người nói tiết kiệm từ ngữ. D D. Tăng cường tính biểu cảm của câu. Câu 18 18. Trang 81 của bài Thực hành tiếng Việt có thể đề cập đến các biện pháp tu từ. Biện pháp tu từ nào thường được sử dụng để làm cho lời nói sinh động, gợi hình, gợi cảm hơn bằng cách dùng từ ngữ chỉ sự vật, hiện tượng này để gọi tên hoặc miêu tả sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng? A A. Hoán dụ B B. Nhân hóa C C. So sánh D D. Nói quá Câu 19 19. Bài Thực hành tiếng Việt trang 81 có thể bàn về thành ngữ. Thành ngữ có đặc điểm gì nổi bật? A A. Có cấu trúc cố định, nghĩa thường ẩn dụ, biểu trưng. B B. Luôn có nghĩa đen và nghĩa bóng tương đồng. C C. Có thể thay đổi trật tự các từ trong cấu trúc. D D. Chỉ có thể sử dụng trong văn viết. Câu 20 20. Bài Thực hành tiếng Việt trang 81 đề cập đến sự phong phú của tiếng Việt. Theo đó, từ láy là một yếu tố quan trọng tạo nên sự sinh động. Yếu tố nào sau đây là ví dụ về từ láy? A A. Sách vở B B. Nhà cửa C C. Xinh xắn D D. Cha mẹ Câu 21 21. Trang 81 của sách Thực hành tiếng Việt có thể đề cập đến ngữ nghĩa. Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là một loại ngữ nghĩa? A A. Nghĩa đen. B B. Nghĩa bóng. C C. Nghĩa tình thái. D D. Nghĩa từ điển. Câu 22 22. Trang 81 của Thực hành tiếng Việt có thể đề cập đến sự biến đổi của ngôn ngữ. Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là nguyên nhân dẫn đến sự biến đổi của ngôn ngữ? A A. Sự phát triển của khoa học công nghệ. B B. Giao lưu văn hóa giữa các quốc gia. C C. Sự thay đổi trong cách thức tư duy của con người. D D. Số lượng người dùng ngôn ngữ không thay đổi theo thời gian. Câu 23 23. Bài Thực hành tiếng Việt trang 81 có thể nhấn mạnh vai trò của ngữ cảnh trong việc hiểu nghĩa của từ ngữ. Yếu tố nào sau đây ít ảnh hưởng đến nghĩa của từ trong một ngữ cảnh cụ thể? A A. Các từ ngữ xung quanh trong câu. B B. Tình huống giao tiếp (ai nói với ai, nói ở đâu, khi nào). C C. Ý nghĩa vốn có của từ đó trong từ điển. D D. Màu sắc của loại giấy in cuốn sách. Câu 24 24. Bài Thực hành tiếng Việt trang 81 có thể bàn về cách dùng từ. Câu nào sau đây sử dụng từ khát khao KHÔNG phù hợp? A A. Anh ấy khát khao được trở về quê hương. B B. Cô ấy có khát khao cháy bỏng về một tương lai tươi sáng. C C. Cây cối đang khát khao nước mưa. D D. Tôi khát khao một ly nước mát. Câu 25 25. Bài Thực hành tiếng Việt trang 81 có thể đề cập đến biện pháp nói giảm, nói tránh. Mục đích chính của biện pháp này là gì? A A. Tăng tính hài hước cho lời nói. B B. Làm cho lời nói nhẹ nhàng, tế nhị hơn, tránh gây cảm giác khó chịu. C C. Nhấn mạnh sự thật phũ phàng. D D. Thể hiện sự uyên bác của người nói. Trắc nghiệm ngữ văn 10 chân trời sáng tạo bài 8 Buổi học cuối cùng của An-phông-xơ Đô-đê. Trắc nghiệm Toán học 10 cánh diều bài 1 Số gần đúng. Sai số