Đề thi, bài tập trắc nghiệm online Luật Kinh TếTrắc nghiệm Luật Kinh tế Đại học Kinh tế Quốc dân NEU Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Luật Kinh tế Đại học Kinh tế Quốc dân NEU Trắc nghiệm Luật Kinh tế Đại học Kinh tế Quốc dân NEU Số câu25Quiz ID39117 Làm bài Câu 1 Chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân có quyền thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh hay không? A Không được phép, chủ sở hữu phải trực tiếp điều hành B Được phép, nhưng chủ sở hữu vẫn phải chịu toàn bộ trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh C Chỉ được thuê khi doanh nghiệp có trên 10 lao động D Được phép và người được thuê sẽ chịu mọi trách nhiệm pháp lý Câu 2 Theo Luật Thương mại 2005, mức phạt vi phạm hợp đồng do các bên thỏa thuận nhưng không được quá bao nhiêu phần trăm giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm? A 12% B 10% C 8% D 15% Câu 3 Theo quy định pháp luật về phá sản, thứ tự phân chia tài sản nào sau đây là đúng khi thẩm phán ra quyết định tuyên bố phá sản? A Nợ thuế trước, sau đó đến nợ lương người lao động B Chi phí phá sản, nợ lương người lao động, nợ không có bảo đảm C Các khoản nợ của chủ nợ có bảo đảm, nợ lương, nợ thuế D Nợ lương người lao động, nợ không có bảo đảm, chi phí phá sản Câu 4 Thời hạn tối đa để thành viên, cổ đông góp vốn đủ cho doanh nghiệp kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là bao lâu? A 30 ngày B 60 ngày C 180 ngày D 90 ngày Câu 5 Hành vi nào sau đây được coi là hành vi hạn chế cạnh tranh theo Luật Cạnh tranh 2018? A Quảng cáo nhằm cạnh tranh không lành mạnh B Thỏa thuận ấn định giá hàng hóa, dịch vụ một cách trực tiếp hoặc gián tiếp C Ép buộc trong kinh doanh D Bán hàng đa cấp bất chính Câu 6 Thành viên hợp danh của công ty hợp danh có được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân không? A Có, nếu được sự đồng ý của các thành viên còn lại B Không được C Có, pháp luật không cấm D Chỉ được khi hai doanh nghiệp kinh doanh khác ngành nghề Câu 7 Theo Luật Doanh nghiệp 2020, loại hình doanh nghiệp nào sau đây không có tư cách pháp nhân? A Công ty hợp danh B Doanh nghiệp tư nhân C Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên D Công ty cổ phần Câu 8 Trong hợp đồng thương mại, trường hợp các bên không có thỏa thuận về giá và không có chỉ dẫn về cách xác định giá thì giá hàng hóa được xác định như thế nào? A Theo giá của thị trường tại thời điểm giao kết hợp đồng B Theo giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ấn định C Theo giá trung bình của 03 năm gần nhất D Theo giá của hàng hóa đó trong các điều kiện tương tự về phương thức giao hàng, thời điểm và thị trường liên quan Câu 9 Ai là người có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán theo Luật Phá sản 2014? A Chủ nợ không có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần B Chủ nợ có bảo đảm toàn bộ C Khách hàng của doanh nghiệp D Cá nhân không có quan hệ nợ nần Câu 10 Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là gì? A Tổng giá trị tài sản thực tế của các thành viên B Tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty C Số vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật chuyên ngành D Giá trị vốn hóa của công ty trên thị trường Câu 11 Theo Luật Đầu tư 2020, hình thức đầu tư nào là hình thức đầu tư được thực hiện trên cơ sở hợp đồng giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế? A Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế B Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC C Đầu tư góp vốn, mua cổ phần D Đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP Câu 12 Số lượng thành viên tối đa trong một Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo quy định hiện hành là bao nhiêu? A 50 thành viên B 100 thành viên C Không giới hạn số lượng thành viên D 75 thành viên Câu 13 Doanh nghiệp bị coi là mất khả năng thanh toán khi nào theo Luật Phá sản 2014? A Khi tổng nợ lớn hơn tổng tài sản hiện có B Khi không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán C Khi bị thua lỗ trong 02 năm liên tiếp D Khi bị cơ quan thuế cưỡng chế nợ thuế Câu 14 Trong công ty cổ phần, cơ quan nào có thẩm quyền cao nhất quyết định phương án đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị từ 35% tổng giá trị tài sản trở lên nếu Điều lệ không quy định khác? A Hội đồng quản trị B Ban kiểm soát C Đại hội đồng cổ đông D Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Câu 15 Trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là tổ chức, ai là người có thẩm quyền quyết định việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ? A Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty B Chủ sở hữu công ty C Giám đốc hoặc Tổng giám đốc D Kiểm soát viên Câu 16 Cổ đông sáng lập trong công ty cổ phần có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập khi nào? A Sau 01 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp B Sau 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp C Ngay sau khi góp đủ vốn D Sau 05 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Câu 17 Đặc điểm nào sau đây là đặc thù của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh? A Chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ của công ty B Có quyền nhân danh công ty để điều hành hoạt động kinh doanh C Chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp D Không được chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho người khác Câu 18 Theo Luật Trọng tài thương mại 2010, thỏa thuận trọng tài có thể bị tuyên bố vô hiệu trong trường hợp nào sau đây? A Một bên là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài B Người xác lập thỏa thuận trọng tài không có thẩm quyền theo quy định của pháp luật C Hợp đồng chính chứa thỏa thuận trọng tài bị chấm dứt D Các bên không chọn trung tâm trọng tài cụ thể Câu 19 Trong công ty cổ phần, ai có thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc hoặc Tổng giám đốc? A Đại hội đồng cổ đông B Chủ tịch Hội đồng quản trị C Hội đồng quản trị D Ban kiểm soát Câu 20 Một cá nhân có thể làm đại diện theo pháp luật cho bao nhiêu doanh nghiệp? A Chỉ duy nhất 01 doanh nghiệp B Tối đa 05 doanh nghiệp C Không hạn chế số lượng doanh nghiệp D Tối đa 03 doanh nghiệp Câu 21 Loại hình doanh nghiệp nào bắt buộc phải có ít nhất hai thành viên hợp danh là cá nhân? A Công ty TNHH hai thành viên trở lên B Công ty hợp danh C Công ty cổ phần D Liên danh thầu Câu 22 Tổ chức nào sau đây không có quyền thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam? A Tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp B Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài C Cơ quan nhà nước dùng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp thu lợi riêng cho cơ quan mình D Quỹ đầu tư chứng khoán Câu 23 Trường hợp nào sau đây được coi là trường hợp bất khả kháng trong thực hiện hợp đồng thương mại? A Doanh nghiệp bị thiếu vốn kinh doanh B Biến động giá thị trường vượt quá dự đoán của các bên C Sự kiện xảy ra khách quan, không thể lường trước và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết D Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp bị ốm Câu 24 Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp? A Ủy ban nhân dân cấp tỉnh B Sở Kế hoạch và Đầu tư (Phòng Đăng ký kinh doanh) C Bộ Kế hoạch và Đầu tư D Cục Thuế tỉnh Câu 25 Trong Công ty cổ phần, cổ đông sở hữu loại cổ phần nào sau đây không có quyền biểu quyết? A Cổ phần phổ thông B Cổ phần ưu đãi biểu quyết C Cổ phần ưu đãi cổ tức D Cổ phần của sáng lập viên Trắc nghiệm Luật Kinh tế Đại học Kinh tế TP.HCM UEH Trắc nghiệm Luật Kinh tế Đại học Bách khoa Hà Nội HUST