Trắc nghiệm lịch sử 11 chân trời sáng tạoTrắc nghiệm Lịch sử 11 chân trời sáng tạo bài 2 Sự xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Lịch sử 11 chân trời sáng tạo bài 2 Sự xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản Trắc nghiệm Lịch sử 11 chân trời sáng tạo bài 2 Sự xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản Số câu25Quiz ID40874 Làm bài Câu 1 Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã tạo tiền đề gì cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản? A Lực lượng sản xuất đạt trình độ xã hội hóa cao B Sự suy yếu của các giai cấp tư sản truyền thống C Chấm dứt hoàn toàn các mâu thuẫn giai cấp D Xác lập chế độ tư hữu hoàn toàn về đất đai Câu 2 Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước thể hiện rõ nhất ở sự kết hợp nào? A Giữa các ngân hàng và các tổ chức tôn giáo B Giữa sức mạnh của độc quyền tư nhân và quyền lực nhà nước C Giữa các doanh nghiệp nhỏ và nhà nước D Giữa các hợp tác xã và ngân hàng trung ương Câu 3 Trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa tư bản, các nước phương Tây thường áp dụng chính sách gì? A Hỗ trợ phát triển giáo dục miễn phí B Khai thác triệt để tài nguyên và nhân lực C Trao quyền tự chủ hoàn toàn về kinh tế D Thiết lập hệ thống phúc lợi xã hội đồng bộ Câu 4 Chủ nghĩa tư bản hiện đại có đặc điểm gì khác biệt so với chủ nghĩa tư bản giai đoạn trước? A Sự độc quyền nhà nước gắn liền với cách mạng khoa học công nghệ B Hoàn toàn không còn cạnh tranh giữa các doanh nghiệp C Chỉ tập trung vào công nghiệp nặng và khai khoáng D Sự biến mất của giai cấp công nhân trong xã hội Câu 5 Tại sao các nước tư bản phương Tây lại chuyển sang giai đoạn độc quyền? A Do sự tác động của các cuộc khủng hoảng kinh tế B Do sự phát triển của khoa học và tập trung tư bản C Do mong muốn hòa bình của giới tư bản D Do sự sụp đổ của hệ thống phong kiến cũ Câu 6 Sự kiện nào đánh dấu bước ngoặt chuyển từ chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền? A Sự xuất hiện các công ty cổ phần quy mô lớn B Sự hình thành các tổ chức độc quyền C Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai D Quá trình thuộc địa hóa các nước châu Á Câu 7 Điểm chung của các quốc gia tư bản chủ nghĩa giai đoạn đầu là gì? A Đều có nền kinh tế phát triển hoàn hảo B Thiết lập chế độ dân chủ cho mọi tầng lớp C Dựa trên chế độ tư hữu và bóc lột sức lao động D Loại bỏ hoàn toàn giai cấp vô sản Câu 8 Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản dẫn đến sự hình thành giai cấp nào đối lập với tư sản? A Giai cấp nông dân B Giai cấp vô sản C Giai cấp địa chủ phong kiến D Tầng lớp tiểu thương Câu 9 Thế nào là chủ nghĩa tư bản độc quyền? A Giai đoạn mà mọi mặt hàng đều được kiểm soát bởi dân chúng B Giai đoạn các tổ chức độc quyền chi phối đời sống kinh tế C Giai đoạn cạnh tranh tự do giữa các doanh nghiệp D Giai đoạn xóa bỏ hoàn toàn chế độ tư hữu Câu 10 Nhân tố nào thúc đẩy quá trình mở rộng thuộc địa của các nước tư bản? A Nhu cầu về không gian sống cho người dân B Nhu cầu thị trường và nguồn nguyên liệu đầu vào C Ý nguyện muốn giúp đỡ các nước nghèo D Sự khan hiếm nhân lực tại chính quốc Câu 11 Điểm nào sau đây không phải là biểu hiện của chủ nghĩa tư bản hiện đại? A Sự ra đời của các tập đoàn xuyên quốc gia B Nhà nước điều tiết kinh tế chặt chẽ C Sản xuất thủ công chiếm ưu thế tuyệt đối D Áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất Câu 12 Sự hình thành các tổ chức độc quyền dẫn đến hậu quả gì về mặt cạnh tranh? A Tăng cường cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp B Hạn chế cạnh tranh tự do, hình thành thế lực thao túng C Loại bỏ hoàn toàn mọi hình thức cạnh tranh D Làm giảm giá cả sản phẩm xuống mức thấp nhất Câu 13 Cơ sở kinh tế của chủ nghĩa tư bản là gì? A Sở hữu công cộng về mọi tư liệu sản xuất B Sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất chủ yếu C Phân phối bình quân theo nhu cầu xã hội D Kinh tế chỉ huy dưới quyền chính phủ Câu 14 Mục đích chính của các quốc gia tư bản khi đẩy mạnh xâm lược thuộc địa là gì? A Truyền bá văn hóa phương Tây ra thế giới B Tìm kiếm thị trường, nguyên liệu và nhân công C Giúp đỡ các nước lạc hậu phát triển công nghiệp D Mở rộng giao lưu văn hóa giữa các châu lục Câu 15 Mối quan hệ giữa các cường quốc tư bản cuối thế kỷ XIX là gì? A Luôn hợp tác vì sự phát triển chung của thế giới B Cạnh tranh gay gắt về thị trường và thuộc địa C Không có sự cạnh tranh nào xảy ra D Luôn hỗ trợ nhau trong các cuộc chiến tranh Câu 16 Tại sao các nước tư bản cần nguồn nhân công từ thuộc địa? A Vì nhân công thuộc địa có trình độ kỹ thuật cao B Để giảm chi phí sản xuất và tăng lợi nhuận C Vì nhân công chính quốc không muốn làm việc D Để phát triển giáo dục tại thuộc địa Câu 17 Tại sao nói chủ nghĩa tư bản có tính chất 'xã hội hóa' sản xuất? A Vì sản phẩm làm ra phục vụ cho cả cộng đồng B Vì các quy trình sản xuất liên kết chặt chẽ với nhau C Vì toàn bộ nhà máy thuộc về chính phủ D Vì công nhân tham gia quyết định chính sách công ty Câu 18 Vai trò của ngân hàng trong thời kỳ chủ nghĩa tư bản độc quyền như thế nào? A Chỉ đóng vai trò trung gian thanh toán đơn thuần B Trở thành trung tâm quyền lực chi phối kinh tế C Bị nhà nước kiểm soát hoàn toàn mọi hoạt động D Không ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất Câu 19 Tại sao chủ nghĩa tư bản lại có khả năng điều chỉnh và thích nghi? A Nhờ khả năng tự sụp đổ sau mỗi lần khủng hoảng B Nhờ việc cải tiến quản lý và áp dụng công nghệ mới C Vì không bao giờ gặp khó khăn trong kinh tế D Vì nhà nước cấm mọi hình thức phản kháng Câu 20 Hệ quả tiêu cực của chủ nghĩa tư bản độc quyền đối với quan hệ quốc tế là gì? A Làm gia tăng căng thẳng và các cuộc chiến tranh xâm lược B Tạo ra sự bình đẳng tuyệt đối giữa các quốc gia C Thúc đẩy hòa bình thông qua thương mại tự do D Loại bỏ hoàn toàn các tranh chấp lãnh thổ Câu 21 Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh, đặc trưng kinh tế chủ yếu là gì? A Tập trung sản xuất tại các tập đoàn khổng lồ B Nhà nước can thiệp trực tiếp vào kinh tế C Các đơn vị kinh tế tự do cạnh tranh quyết liệt D Sự hình thành của các ngân hàng nhà nước Câu 22 Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản phát triển, sự thay đổi nào về công nghệ đóng vai trò quyết định? A Ứng dụng máy hơi nước vào sản xuất thủ công B Phát triển công nghệ thông tin và khoa học kỹ thuật cao C Sử dụng sức kéo động vật trong nông nghiệp D Sản xuất hàng hóa theo lối truyền thống Câu 23 Đặc điểm nổi bật của chủ nghĩa tư bản độc quyền vào cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX là gì? A Thị trường tự do phát triển mạnh mẽ B Sự thống trị của các tập đoàn tài chính C Sản xuất nhỏ thủ công bị xóa bỏ hoàn toàn D Sự hợp tác hòa bình giữa các quốc gia đế quốc Câu 24 Sự ra đời của chủ nghĩa tư bản đã có tác động như thế nào đến xã hội loài người? A Làm chậm sự phát triển của khoa học kỹ thuật B Thúc đẩy mạnh mẽ quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa C Xóa bỏ triệt để các ranh giới quốc gia dân tộc D Ngăn cản sự phát triển của nền dân chủ tư sản Câu 25 Chủ nghĩa tư bản hiện đại có điểm gì đặc biệt trong quản lý kinh tế? A Nhà nước không can thiệp vào bất kỳ lĩnh vực nào B Sử dụng các công cụ điều tiết của nhà nước C Chỉ dựa vào sự tự điều chỉnh của thị trường D Cấm hoàn toàn các doanh nghiệp tư nhân lớn Trắc nghiệm Lịch sử 11 kết nối tri thức bài 13 Việt Nam và Biển Đông Trắc nghiệm Lịch sử 11 chân trời sáng tạo bài 3 Sự hình thành Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết