Đề thi, bài tập trắc nghiệm online Kinh Tế Chính TrịTrắc nghiệm Kinh tế Chính trị UEB Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Kinh tế Chính trị UEB Trắc nghiệm Kinh tế Chính trị UEB Số câu25Quiz ID37319 Làm bài Câu 1 Hội nhập kinh tế quốc tế mang lại những cơ hội nào cho Việt Nam? A Tăng cường sự phụ thuộc vào các nền kinh tế lớn B Mở rộng thị trường, thu hút vốn đầu tư, tiếp thu công nghệ tiên tiến, nâng cao vị thế quốc gia C Giảm bớt áp lực cạnh tranh trên thị trường nội địa D Hạn chế sự phát triển của các ngành công nghiệp nội địa Câu 2 Cấu tạo hữu cơ của tư bản (c/v) có xu hướng biến đổi như thế nào trong quá trình phát triển của chủ nghĩa tư bản? A Giảm xuống do tăng cường sử dụng lao động thủ công B Tăng lên do tích lũy tư bản làm tăng tư bản bất biến nhanh hơn tư bản khả biến C Giữ nguyên không đổi qua các giai đoạn phát triển D Biến động thất thường, không theo quy luật nào Câu 3 Lợi nhuận (P) và giá trị thặng dư (m) có mối quan hệ như thế nào? A Lợi nhuận là giá trị thặng dư được tạo ra bởi nhà tư bản B Lợi nhuận là hình thái chuyển hóa của giá trị thặng dư, được coi là con đẻ của toàn bộ tư bản ứng trước C Lợi nhuận là tổng doanh thu trừ đi chi phí cố định D Giá trị thặng dư là phần lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư Câu 4 Yếu tố nào không phải là điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa? A Phân công lao động xã hội B Sự tách biệt về kinh tế của các chủ thể sản xuất C Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ D Quyền sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất Câu 5 Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, hình thức sở hữu nào giữ vai trò chủ đạo? A Sở hữu tư nhân B Sở hữu tập thể C Sở hữu nhà nước D Sở hữu hỗn hợp Câu 6 Trong trường hợp nào quy luật giá trị phát huy tác dụng điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa? A Khi nhà nước can thiệp trực tiếp vào giá cả của mọi hàng hóa B Khi tổng cung và tổng cầu luôn bằng nhau trên thị trường C Thông qua sự biến động của giá cả thị trường xoay quanh giá trị xã hội D Khi các doanh nghiệp độc quyền kiểm soát toàn bộ thị trường Câu 7 Đặc trưng nào không thuộc về Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam? A Là nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước xã hội chủ nghĩa B Thực hiện chế độ công hữu tuyệt đối về tư liệu sản xuất chủ yếu C Chế độ sở hữu đa dạng, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo D Phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội Câu 8 Phân phối theo lao động là nguyên tắc phân phối chủ yếu trong giai đoạn nào của quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội? A Giai đoạn tích lũy tư bản ban đầu B Giai đoạn quá độ lên chủ nghĩa xã hội C Giai đoạn chủ nghĩa cộng sản phát triển cao D Giai đoạn chủ nghĩa tư bản phát triển Câu 9 Hai thuộc tính của hàng hóa là gì và mối quan hệ giữa chúng? A Giá trị và giá cả, chúng tách rời nhau B Giá trị sử dụng và giá trị trao đổi, chúng là hai mặt đối lập nhưng thống nhất C Giá trị và giá trị thặng dư, chúng tỷ lệ thuận với nhau D Giá trị sử dụng và giá trị, chúng là hai mặt của cùng một hàng hóa, vừa đối lập vừa thống nhất Câu 10 Chức năng nào của tiền tệ biểu hiện khi tiền được dùng để thanh toán các khoản nợ, trả lương, mua chịu? A Thước đo giá trị B Phương tiện lưu thông C Phương tiện thanh toán D Phương tiện cất trữ Câu 11 Khái niệm 'tích lũy tư bản' đề cập đến quá trình nào? A Tái đầu tư một phần giá trị thặng dư để mở rộng sản xuất B Sử dụng giá trị thặng dư cho mục đích tiêu dùng cá nhân của nhà tư bản C Tăng cường hợp tác quốc tế để mở rộng thị trường D Chuyển đổi các hình thức sở hữu tư nhân thành sở hữu nhà nước Câu 12 Địa tô tư bản chủ nghĩa là gì? A Khoản tiền mà nhà tư bản công nghiệp phải trả cho nhà tư bản nông nghiệp B Phần giá trị thặng dư còn lại sau khi trừ đi lợi nhuận bình quân của nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp, do địa chủ thu về C Khoản tiền nhà nước thu từ việc cho thuê đất D Lợi nhuận mà nhà tư bản nông nghiệp thu được từ hoạt động sản xuất Câu 13 Toàn cầu hóa kinh tế là gì? A Quá trình chỉ xảy ra ở các nước đang phát triển B Sự gia tăng mối liên kết và phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế trên thế giới thông qua thương mại, đầu tư, di chuyển vốn và công nghệ C Chỉ là sự mở rộng của các tập đoàn xuyên quốc gia D Một chính sách kinh tế đơn phương của một quốc gia Câu 14 Khi tỷ suất giá trị thặng dư (m') không đổi, để tăng quy mô giá trị thặng dư thu được, nhà tư bản cần làm gì? A Giảm tư bản bất biến B Tăng cường độ lao động của công nhân C Tăng quy mô tư bản khả biến được sử dụng D Giảm số lượng công nhân làm việc Câu 15 Sự khác biệt cơ bản giữa tư bản cố định và tư bản lưu động là gì? A Tư bản cố định là tiền, tư bản lưu động là hiện vật B Tư bản cố định được sử dụng trong nhiều chu kỳ sản xuất và chuyển dần giá trị vào sản phẩm, còn tư bản lưu động chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm trong một chu kỳ sản xuất C Tư bản cố định luôn tăng lên, tư bản lưu động luôn giảm xuống D Tư bản cố định là tư liệu sinh hoạt, tư bản lưu động là tư liệu lao động Câu 16 Quy luật giá trị yêu cầu việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở nào? A Tổng hợp giá trị thị trường và nhu cầu của người tiêu dùng B Thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó C Giá cả do nhà nước quy định và kiểm soát D Mức độ khan hiếm của hàng hóa trên thị trường Câu 17 Giá trị thặng dư tuyệt đối được tạo ra bằng cách nào? A Nâng cao cường độ lao động của công nhân B Kéo dài ngày lao động trong khi năng suất lao động và giá trị sức lao động không đổi C Rút ngắn thời gian lao động tất yếu của công nhân D Cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động xã hội Câu 18 Vai trò của nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là gì? A Chỉ tập trung vào việc thu thuế và duy trì an ninh trật tự B Can thiệp sâu vào mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp C Quản lý, điều tiết nền kinh tế vĩ mô thông qua pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và công cụ thị trường để khắc phục khuyết tật thị trường và định hướng phát triển xã hội D Thay thế thị trường trong việc phân bổ nguồn lực Câu 19 Nguyên nhân ra đời của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là gì? A Do sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ đòi hỏi đầu tư lớn, sự bành trướng của quan hệ kinh tế đối ngoại và sự phát triển của các mâu thuẫn trong chủ nghĩa tư bản B Nhà nước muốn kiểm soát hoàn toàn các doanh nghiệp tư nhân C Do sự sụp đổ của các tập đoàn tư bản độc quyền D Để loại bỏ hoàn toàn cạnh tranh trong nền kinh tế Câu 20 Trong chủ nghĩa tư bản độc quyền, quy luật kinh tế cơ bản của nó là gì? A Quy luật cạnh tranh tự do B Quy luật giá trị thặng dư tối đa C Quy luật cung cầu D Quy luật độc quyền Câu 21 Lao động cụ thể và lao động trừu tượng có mối quan hệ như thế nào trong quá trình sản xuất hàng hóa? A Chúng là hai loại lao động hoàn toàn độc lập và không liên quan đến nhau B Lao động cụ thể là cơ sở để tạo ra giá trị sử dụng, còn lao động trừu tượng là cơ sở để tạo ra giá trị của hàng hóa và chúng là hai mặt của cùng một quá trình lao động sản xuất hàng hóa C Lao động cụ thể tạo ra giá trị, lao động trừu tượng tạo ra giá trị sử dụng D Lao động cụ thể chỉ tồn tại trong kinh tế tự cấp tự túc, lao động trừu tượng chỉ tồn tại trong kinh tế thị trường Câu 22 Điểm khác biệt cơ bản giữa tư bản bất biến (c) và tư bản khả biến (v) là gì? A Tư bản bất biến là tư liệu sản xuất, tư bản khả biến là hàng hóa B Tư bản bất biến chuyển hóa toàn bộ giá trị vào sản phẩm, tư bản khả biến chuyển hóa từng phần giá trị C Tư bản bất biến không thay đổi lượng giá trị trong quá trình sản xuất, tư bản khả biến là bộ phận tư bản tăng thêm lượng giá trị, tạo ra giá trị thặng dư D Tư bản bất biến biểu hiện dưới dạng tiền, tư bản khả biến biểu hiện dưới dạng hiện vật Câu 23 Đối tượng nghiên cứu của Kinh tế Chính trị Mác-Lênin là gì? A Mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất B Sự vận động của các quan hệ sản xuất trong mối liên hệ biện chứng với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng C Phân tích hành vi tiêu dùng của các chủ thể kinh tế D Nghiên cứu các quy luật cung cầu trên thị trường Câu 24 Bản chất của tiền công trong chủ nghĩa tư bản là gì? A Giá cả của lao động B Giá trị của sức lao động C Giá trị của tư liệu sản xuất D Giá cả của sức lao động Câu 25 Giá trị thặng dư tương đối được tạo ra bằng cách nào? A Tăng ca làm thêm giờ của công nhân B Kéo dài ngày lao động và giữ nguyên năng suất lao động C Hạ thấp giá trị sức lao động thông qua tăng năng suất lao động xã hội, từ đó rút ngắn thời gian lao động tất yếu D Giảm tiền công của công nhân mà không tăng năng suất lao động Trắc nghiệm Kinh tế Chính trị USSH Trắc nghiệm Kinh tế Chính trị UTC