Đề thi, bài tập trắc nghiệm online Kinh Tế Chính TrịTrắc nghiệm Kinh tế Chính trị NEU Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Kinh tế Chính trị NEU Trắc nghiệm Kinh tế Chính trị NEU Số câu25Quiz ID37325 Làm bài Câu 1 Điểm khác biệt cơ bản giữa lao động cụ thể và lao động trừu tượng trong sản xuất hàng hóa là gì? A Lao động cụ thể chỉ tồn tại trong kinh tế tư bản, còn lao động trừu tượng tồn tại trong mọi nền kinh tế B Lao động cụ thể mang tính xã hội, còn lao động trừu tượng mang tính cá nhân C Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng, còn lao động trừu tượng tạo ra giá trị hàng hóa D Lao động cụ thể là yếu tố cố định, còn lao động trừu tượng là yếu tố biến đổi Câu 2 Lợi nhuận bình quân trong chủ nghĩa tư bản được hình thành như thế nào? A Do mỗi ngành tự định mức lợi nhuận riêng biệt dựa trên công nghệ B Do độc quyền kiểm soát hoàn toàn thị trường, không có cạnh tranh C Do sự cạnh tranh giữa các ngành làm tư bản di chuyển và hình thành tỷ suất lợi nhuận chung D Do nhà nước quy định mức lợi nhuận tối đa cho mọi doanh nghiệp Câu 3 Một trong những mục tiêu nhất quán của Việt Nam khi phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là gì? A Phát triển lực lượng sản xuất hiện đại, xây dựng quan hệ sản xuất tiến bộ, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh B Loại bỏ hoàn toàn sự can thiệp của nhà nước vào kinh tế C Tăng trưởng kinh tế bằng mọi giá, kể cả hy sinh môi trường D Chuyển đổi hoàn toàn sang nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung Câu 4 Khi một người dùng tiền để mua hàng hóa, tiền đang thực hiện chức năng gì? A Phương tiện lưu thông B Thước đo giá trị C Phương tiện thanh toán D Phương tiện cất trữ Câu 5 Sự tăng lên của cấu tạo hữu cơ của tư bản (c/v) trong quá trình phát triển của chủ nghĩa tư bản thường dẫn đến hệ quả gì về mặt xã hội? A Gia tăng nạn thất nghiệp và làm trầm trọng thêm mâu thuẫn xã hội B Cải thiện đáng kể điều kiện sống của giai cấp công nhân C Tăng tỷ suất lợi nhuận trung bình cho các nhà tư bản D Giảm cường độ lao động của công nhân Câu 6 Sự kết hợp giữa sức mạnh của các tổ chức độc quyền tư nhân với sức mạnh của nhà nước trong chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước nhằm mục đích chủ yếu là gì? A Bảo vệ và duy trì sự thống trị của chủ nghĩa tư bản B Tăng cường sự cạnh tranh lành mạnh trên thị trường C Thực hiện các mục tiêu xã hội chủ nghĩa một cách hiệu quả D Hướng tới xóa bỏ hoàn toàn khủng hoảng kinh tế Câu 7 Sự khác biệt cơ bản giữa tư bản bất biến (c) và tư bản khả biến (v) nằm ở khả năng nào trong quá trình sản xuất? A Tư bản bất biến (c) thay đổi hình thái, còn tư bản khả biến (v) thì không B Tư bản bất biến (c) là lao động quá khứ, còn tư bản khả biến (v) là lao động sống C Tư bản khả biến (v) tạo ra giá trị thặng dư, còn tư bản bất biến (c) không D Tư bản bất biến (c) được dùng để mua nguyên vật liệu, còn tư bản khả biến (v) để mua máy móc Câu 8 Điểm khác biệt cơ bản giữa tuần hoàn tư bản và chu chuyển tư bản là gì? A Tuần hoàn chỉ áp dụng cho tư bản tiền tệ, còn chu chuyển áp dụng cho mọi loại tư bản B Tuần hoàn liên quan đến lợi nhuận, còn chu chuyển liên quan đến giá cả C Tuần hoàn là sự vận động liên tục của tư bản về mặt hình thái, còn chu chuyển là sự tuần hoàn được xét về mặt thời gian và tốc độ D Tuần hoàn đo bằng số vòng, còn chu chuyển đo bằng giá trị sản phẩm Câu 9 Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, quy luật giá trị có vai trò quan trọng trong việc gì? A Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa, thúc đẩy cạnh tranh và phân hóa người sản xuất B Đảm bảo công bằng xã hội trong mọi lĩnh vực kinh tế C Ổn định giá cả hàng hóa, tránh mọi biến động thị trường D Loại bỏ hoàn toàn sự cạnh tranh không lành mạnh trên thị trường Câu 10 Việc ứng dụng khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất để giảm thời gian lao động xã hội cần thiết tạo ra một đơn vị sản phẩm có ý nghĩa trực tiếp nhất đối với việc sản xuất loại giá trị thặng dư nào? A Giá trị thặng dư tuyệt đối B Giá trị tổng hợp C Giá trị thặng dư tương đối D Giá trị siêu ngạch Câu 11 Một doanh nghiệp có tổng tư bản ứng trước là 1.000.000 USD, trong đó 800.000 USD là tư bản bất biến. Nếu tổng giá trị mới tạo ra là 300.000 USD, thì tỷ suất giá trị thặng dư (m') là bao nhiêu? A 25% B 50% C 40% D 30% Câu 12 Theo Kinh tế Chính trị Mác-Lênin, hàng hóa có hai thuộc tính cơ bản nào? A Giá trị sử dụng và giá cả B Giá trị sử dụng và giá trị C Độ khan hiếm và công dụng D Giá trị và giá cả Câu 13 Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam, việc ngân hàng nhà nước thực hiện chính sách nới lỏng tiền tệ bằng cách bơm thêm tiền vào lưu thông có thể dẫn đến hệ quả nào nếu không được kiểm soát chặt chẽ? A Tăng cường sức cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu Việt Nam B Gia tăng áp lực lạm phát, làm giảm giá trị thực của đồng tiền C Giảm tỷ lệ thất nghiệp ngay lập tức và bền vững D Ổn định giá cả thị trường và khuyến khích tiết kiệm Câu 14 Sự phân chia tư bản thành tư bản cố định và tư bản lưu động dựa trên cơ sở nào? A Khả năng tạo ra giá trị thặng dư B Nguồn gốc hình thành và vai trò trong quá trình sản xuất C Phương thức chuyển dịch giá trị vào sản phẩm và tốc độ chu chuyển D Mức độ chiếm hữu của nhà nước trong nền kinh tế Câu 15 Quy luật kinh tế khác quy luật tự nhiên ở điểm nào? A Quy luật kinh tế luôn mang tính tích cực, còn quy luật tự nhiên có thể gây hại B Quy luật kinh tế gắn liền với hoạt động kinh tế của con người và có tính lịch sử, còn quy luật tự nhiên tồn tại độc lập và vĩnh viễn C Quy luật kinh tế chỉ áp dụng cho các nước phát triển, còn quy luật tự nhiên áp dụng cho mọi quốc gia D Quy luật kinh tế có thể thay đổi theo ý muốn chủ quan, còn quy luật tự nhiên thì không Câu 16 Một doanh nghiệp sản xuất hàng hóa đã hạ giá thành sản phẩm của mình so với mặt bằng chung của ngành nhờ áp dụng công nghệ mới. Hành động này là biểu hiện của loại cạnh tranh nào? A Cạnh tranh độc quyền B Cạnh tranh phi giá C Cạnh tranh liên ngành D Cạnh tranh trong nội bộ ngành Câu 17 Công thức vận động của tư bản (T - H - T') cho thấy điều gì là mục đích của người sở hữu tư bản? A Tăng cường quá trình trao đổi hàng hóa trên thị trường B Mục đích của người sở hữu tư bản là giá trị thặng dư C Sản xuất ra nhiều hàng hóa nhất có thể D Đáp ứng nhu cầu xã hội một cách hiệu quả Câu 18 Đối tượng nghiên cứu của Kinh tế Chính trị Mác-Lênin là gì? A Phân tích sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội B Tìm hiểu về cách thức phân phối của cải trong xã hội C Đối tượng nghiên cứu của Kinh tế Chính trị Mác-Lênin là các quan hệ sản xuất và trao đổi trong sự tác động qua lại với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng D Nghiên cứu các quy luật sản xuất xã hội Câu 19 Tỷ suất lợi nhuận (p') khác tỷ suất giá trị thặng dư (m') ở điểm nào cơ bản nhất? A Tỷ suất lợi nhuận chỉ có ở độc quyền, còn tỷ suất giá trị thặng dư có ở mọi giai đoạn tư bản B Tỷ suất lợi nhuận là mục tiêu của nhà tư bản, còn tỷ suất giá trị thặng dư là mục tiêu của công nhân C Tỷ suất lợi nhuận tính trên toàn bộ tư bản ứng trước (C), còn tỷ suất giá trị thặng dư tính trên tư bản khả biến (v) D Tỷ suất lợi nhuận không bị ảnh hưởng bởi cấu tạo hữu cơ, còn tỷ suất giá trị thặng dư thì có Câu 20 Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, thành phần kinh tế nhà nước có vai trò chủ đạo được thể hiện rõ nhất ở điểm nào? A Đảm bảo việc làm cho tất cả lao động trong nền kinh tế B Chiếm tỷ trọng lớn nhất về GDP và số lượng doanh nghiệp C Nắm giữ các ngành, lĩnh vực then chốt, thực hiện cung ứng dịch vụ công và là công cụ điều tiết vĩ mô D Có khả năng cạnh tranh cao nhất trên thị trường quốc tế Câu 21 Nguyên nhân sâu xa của các cuộc khủng hoảng kinh tế chu kỳ trong chủ nghĩa tư bản là gì? A Mâu thuẫn giữa tính chất xã hội hóa của sản xuất và chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất B Thiên tai và dịch bệnh trên quy mô lớn C Cạnh tranh gay gắt giữa các quốc gia D Sự thiếu hụt nguyên liệu sản xuất trên toàn cầu Câu 22 Việc canh tác trên những mảnh đất có độ màu mỡ tự nhiên cao hơn hoặc vị trí thuận lợi hơn mà không cần đầu tư thêm sẽ mang lại loại địa tô nào cho nhà tư bản nông nghiệp? A Địa tô độc quyền B Địa tô tuyệt đối C Địa tô chênh lệch I D Địa tô chênh lệch II Câu 23 Trong chủ nghĩa tư bản, quy luật giá trị sản xuất (giá cả sản xuất) là hình thức biểu hiện cụ thể của quy luật giá trị, nó được hình thành do tác động của yếu tố nào? A Quy mô và sức mạnh của các tập đoàn độc quyền B Sự can thiệp của nhà nước vào thị trường C Cạnh tranh liên ngành và sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân D Mức độ thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng Câu 24 Tích lũy tư bản là gì? A Là sự chuyển hóa một phần giá trị thặng dư trở lại thành tư bản phụ thêm để mở rộng quy mô sản xuất B Là hành động thu gom tiền bạc từ nhiều nguồn khác nhau để kinh doanh C Là quá trình tiêu dùng toàn bộ giá trị thặng dư cho mục đích cá nhân D Là việc nhà tư bản tìm cách giảm chi phí sản xuất đến mức tối thiểu Câu 25 Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền, xuất khẩu tư bản là gì? A Bán hàng hóa sản xuất trong nước ra thị trường quốc tế B Nhập khẩu công nghệ cao từ các nước tiên tiến về sử dụng C Đưa tư bản ra nước ngoài để đầu tư nhằm mục đích thu lợi nhuận cao D Cho vay tiền với lãi suất thấp cho các nước đang phát triển Trắc nghiệm Kinh tế Chính trị VNU HCM Trắc nghiệm Kinh tế Chính trị NTT