Đề thi, bài tập trắc nghiệm online Kinh Tế Chính TrịTrắc nghiệm Kinh tế Chính trị HAUl Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Kinh tế Chính trị HAUl Trắc nghiệm Kinh tế Chính trị HAUl Số câu25Quiz ID37363 Làm bài Câu 1 Quy luật lưu thông tiền tệ được Marx phát biểu có nội dung cơ bản là gì? A Lượng tiền cần thiết cho lưu thông chỉ phụ thuộc vào quy định của ngân hàng trung ương B Lượng tiền cần thiết cho lưu thông luôn cố định không đổi theo thời gian C Lượng tiền cần thiết cho lưu thông tỷ lệ nghịch với tốc độ chu chuyển của tiền và tỷ lệ thuận với tổng giá cả của hàng hóa lưu thông D Lượng tiền cần thiết cho lưu thông tỷ lệ thuận với số lượng hàng hóa sản xuất Câu 2 Trong các chức năng của tiền tệ, chức năng nào phản ánh vai trò tiền được dùng để thanh toán các khoản nợ, trả lương, nộp thuế? A Phương tiện lưu thông B Phương tiện thanh toán C Thước đo giá trị D Phương tiện cất trữ Câu 3 Đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là gì? A Sự hình thành các tập đoàn xuyên quốc gia có khả năng kiểm soát thị trường toàn cầu B Sự kết hợp giữa sức mạnh của các tổ chức độc quyền và sức mạnh của nhà nước tư sản thành một cơ chế duy nhất C Sự can thiệp mạnh mẽ của nhà nước vào mọi hoạt động kinh tế D Sự cạnh tranh tự do tuyệt đối giữa các doanh nghiệp Câu 4 Khái niệm 'tích lũy tư bản' trong Kinh tế Chính trị Marx-Lenin mô tả quá trình nào? A Chuyển toàn bộ lợi nhuận vào ngân sách nhà nước B Sử dụng một phần giá trị thặng dư để tái đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất C Tiêu dùng toàn bộ giá trị thặng dư thu được để phục vụ nhu cầu cá nhân D Phân chia đều giá trị thặng dư cho tất cả người lao động Câu 5 Theo quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam, mục tiêu tổng quát của việc phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là gì? A Loại bỏ hoàn toàn các thành phần kinh tế tư nhân B Thiết lập một nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung hoàn toàn C Xây dựng một xã hội 'dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh' D Tăng trưởng kinh tế tối đa bằng mọi giá Câu 6 Trong chủ nghĩa tư bản, hai phương pháp cơ bản để nhà tư bản gia tăng giá trị thặng dư là gì? A Nâng cao chất lượng sản phẩm và đa dạng hóa mẫu mã B Đẩy mạnh quảng cáo và mở rộng thị trường tiêu thụ C Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và giá trị thặng dư tương đối D Tăng giá bán sản phẩm và giảm chi phí nguyên vật liệu Câu 7 Trong lịch sử phát triển của các hình thái giá trị, hình thái nào được coi là điểm xuất phát, phản ánh sự đối lập đơn giản nhất của giá trị và là cơ sở cho các hình thái tiếp theo? A Hình thái tiền tệ B Hình thái chung của giá trị C Hình thái giá trị đầy đủ (hay mở rộng) D Hình thái giá trị giản đơn (hay ngẫu nhiên) Câu 8 Tích lũy tư bản trong chủ nghĩa tư bản gây ra hệ quả chủ yếu nào đối với xã hội? A Tạo ra một xã hội công bằng và thịnh vượng cho mọi tầng lớp B Cải thiện đáng kể đời sống của toàn bộ người lao động C Gia tăng phân hóa giàu nghèo, bần cùng hóa giai cấp công nhân và tăng cường khối lượng giá trị thặng dư bóc lột D Xóa bỏ hoàn toàn sự bất bình đẳng trong phân phối thu nhập Câu 9 Khái niệm 'tuần hoàn tư bản' trong Kinh tế Chính trị Marx-Lenin dùng để chỉ điều gì? A Quá trình chuyển hóa tư bản thành lợi nhuận và được tái đầu tư B Sự vận động liên tục của tư bản qua ba giai đoạn (tiền tệ, sản xuất, hàng hóa) rồi trở về hình thái ban đầu kèm theo giá trị thặng dư C Sự tăng trưởng liên tục của khối lượng tư bản theo thời gian D Hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa trên thị trường quốc tế Câu 10 Nội dung cốt lõi của quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hóa là gì? A Dựa trên hao phí lao động cá biệt của từng nhà sản xuất B Dựa trên quy định của nhà nước về giá cả C Dựa trên sự thỏa thuận giữa người mua và người bán D Dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết Câu 11 Đối tượng nghiên cứu cốt lõi của Kinh tế Chính trị Marx-Lenin là gì? A Tập trung phân tích các chính sách tiền tệ và tài khóa của nhà nước B Nghiên cứu các quan hệ phân phối và tiêu dùng trong một nền kinh tế cụ thể C Nghiên cứu các quan hệ sản xuất và trao đổi trong mối liên hệ chặt chẽ với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng, nhằm vạch ra các quy luật kinh tế chi phối sự vận động và phát triển của xã hội D Nghiên cứu sự tác động của công nghệ đến năng suất lao động Câu 12 Mục đích cuối cùng của sản xuất hàng hóa trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa là gì? A Đáp ứng đầy đủ nhu cầu của xã hội B Nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động C Tối đa hóa giá trị thặng dư (lợi nhuận) cho nhà tư bản D Phân phối công bằng sản phẩm cho mọi người Câu 13 Vai trò quản lý của nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam được thực hiện chủ yếu thông qua phương thức nào? A Sở hữu và điều hành tất cả các ngành kinh tế trọng yếu B Quyết định giá cả của tất cả các loại hàng hóa và dịch vụ C Quản lý vĩ mô thông qua pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và các công cụ khác D Can thiệp trực tiếp vào mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Câu 14 Trong phân tích của Marx, ý nghĩa quan trọng nhất của việc phân chia tư bản thành tư bản bất biến (c) và tư bản khả biến (v) là gì? A Phân biệt tư bản cố định và tư bản lưu động trong quá trình sản xuất B Đánh giá hiệu quả sử dụng máy móc và thiết bị trong sản xuất C Làm rõ nguồn gốc của giá trị thặng dư, vốn chỉ do tư bản khả biến tạo ra D Xác định tỷ lệ giữa chi phí sản xuất và doanh thu của doanh nghiệp Câu 15 Đâu là điểm đặc biệt về giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động so với các hàng hóa thông thường khác? A Nó chỉ có giá trị khi được sử dụng trong các ngành công nghiệp nặng B Khi được tiêu dùng, nó tạo ra một lượng giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó C Nó không thể bị hao mòn hay mất đi giá trị D Nó có thể được cất trữ và tích lũy trong thời gian dài Câu 16 Điểm khác biệt cơ bản giữa 'tuần hoàn tư bản' và 'chu chuyển tư bản' là gì? A Tuần hoàn tư bản là quá trình ngắn hạn, chu chuyển tư bản là quá trình dài hạn B Tuần hoàn tư bản chỉ diễn ra trong sản xuất, chu chuyển tư bản diễn ra trong mọi lĩnh vực C Chu chuyển tư bản là tuần hoàn tư bản được xét về mặt thời gian, được đo bằng tốc độ và thời gian chu chuyển của tư bản, trong khi tuần hoàn tư bản tập trung vào sự vận động qua các giai đoạn D Tuần hoàn tư bản đo bằng khối lượng tiền, chu chuyển tư bản đo bằng số lượng hàng hóa Câu 17 Theo Kinh tế Chính trị Marx-Lenin, hàng hóa có hai thuộc tính cơ bản nào? A Chất lượng và số lượng B Giá trị sử dụng và giá trị C Giá cả và lợi nhuận D Tính khan hiếm và tính hữu ích Câu 18 Trong chủ nghĩa tư bản, địa tô tư bản chủ nghĩa là một phần của giá trị thặng dư do giai cấp nào tạo ra và được chuyển giao cho ai? A Do nông dân tự sản xuất ra và giữ lại một phần B Do địa chủ tạo ra từ việc cho thuê đất đai C Do công nhân nông nghiệp tạo ra và chủ doanh nghiệp nông nghiệp chuyển một phần cho địa chủ D Do nhà nước thu từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp Câu 19 Theo Kinh tế Chính trị Marx-Lenin, nguyên nhân sâu xa dẫn đến các cuộc khủng hoảng kinh tế chu kỳ trong chủ nghĩa tư bản là gì? A Sự suy giảm nhu cầu tiêu dùng của người dân B Sự biến động thất thường của thị trường chứng khoán toàn cầu C Mâu thuẫn giữa tính chất xã hội hóa ngày càng cao của sản xuất và chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất D Sự thiếu hụt nguồn lực tự nhiên và tài nguyên khoáng sản Câu 20 Theo Kinh tế Chính trị Marx-Lenin, lợi tức là một bộ phận của lợi nhuận bình quân và được hình thành từ mối quan hệ kinh tế nào? A Mối quan hệ giữa người lao động và chủ sở hữu tư liệu sản xuất B Mối quan hệ vay mượn tư bản giữa nhà tư bản tiền tệ và nhà tư bản kinh doanh C Mối quan hệ giữa nhà nước và các doanh nghiệp D Mối quan hệ giữa cung và cầu trên thị trường hàng hóa Câu 21 Trong Kinh tế Chính trị Marx-Lenin, những điều kiện nào làm cho sức lao động trở thành hàng hóa? A Người lao động có trình độ chuyên môn cao và được đào tạo bài bản B Người lao động tự do về thân thể và không có tư liệu sản xuất C Người lao động có nhu cầu việc làm và được trả lương cao D Người lao động sở hữu một phần tư liệu sản xuất Câu 22 Đâu là điểm khác biệt cốt lõi giữa lao động cụ thể và lao động trừu tượng trong học thuyết giá trị lao động của Marx? A Lao động cụ thể là lao động giản đơn, lao động trừu tượng là lao động phức tạp B Lao động cụ thể là lao động thủ công, lao động trừu tượng là lao động trí óc C Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng, lao động trừu tượng tạo ra giá trị D Lao động cụ thể là lao động cá biệt, lao động trừu tượng là lao động xã hội Câu 23 Trong chủ nghĩa tư bản, sự hình thành lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất có vai trò như thế nào đối với quy luật giá trị? A Góp phần ổn định giá cả thị trường B Đảm bảo mọi doanh nghiệp đều thu được lợi nhuận như nhau C Làm tăng tính cạnh tranh giữa các ngành sản xuất D Làm cho quy luật giá trị biểu hiện thành quy luật giá cả sản xuất Câu 24 Trong chủ nghĩa tư bản, giá trị thặng dư biểu hiện ra ngoài dưới những hình thức cơ bản nào? A Chi phí sản xuất, giá thành, giá bán B Thuế, phí, lệ phí C Lợi nhuận công nghiệp, lợi nhuận thương nghiệp, lợi tức, địa tô D Tiền lương, tiền công, tiền thưởng Câu 25 Trong phân loại tư bản theo phương thức chu chuyển giá trị, điểm khác biệt cơ bản giữa tư bản cố định và tư bản lưu động là gì? A Tư bản cố định không thay đổi về hình thái, tư bản lưu động luôn thay đổi hình thái B Tư bản cố định là máy móc thiết bị, tư bản lưu động là nguyên vật liệu C Tư bản cố định thuộc về nhà nước, tư bản lưu động thuộc về tư nhân D Tư bản cố định chuyển giá trị từng phần vào sản phẩm trong nhiều chu kỳ sản xuất, còn tư bản lưu động chuyển toàn bộ giá trị một lần vào sản phẩm trong một chu kỳ sản xuất Trắc nghiệm Kinh tế Chính trị HUST Trắc nghiệm Kinh tế Chính trị HUBT