Trắc nghiệm KHTN 9 cánh diềuTrắc nghiệm KHTN 9 cánh diều bài 3: Khúc xạ ánh sáng và phản xa toàn phần Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm KHTN 9 cánh diều bài 3: Khúc xạ ánh sáng và phản xa toàn phần Trắc nghiệm KHTN 9 cánh diều bài 3: Khúc xạ ánh sáng và phản xa toàn phần Số câu15Quiz ID21990 Làm bài Câu 1 1. Một tia sáng đi từ không khí vào nước với góc tới là \(i\). Nếu góc khúc xạ \(r\) bằng một nửa góc tới \(i/2\), thì mối quan hệ giữa chiết suất của nước \(n\) và chiết suất không khí \(n_{kh} = 1\) là gì? A A. \(n = \frac{\sin i}{\sin(i/2)}\) B B. \(n = \frac{\sin(i/2)}{\sin i}\) C C. \(n = \frac{\sin i}{\sin(i/2)} \times n_{kh}\) D D. \(n = \frac{\sin(i/2)}{\sin i} \times n_{kh}\) Câu 2 2. Hiện tượng phản xạ toàn phần có ứng dụng trong lĩnh vực nào sau đây? A A. Sấy khô quần áo B B. Truyền tín hiệu qua cáp quang C C. Đo nhiệt độ D D. Đo khoảng cách bằng âm thanh Câu 3 3. Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, đại lượng nào của ánh sáng bị thay đổi khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác? A A. Tần số B B. Vận tốc C C. Bước sóng D D. Cả vận tốc và bước sóng Câu 4 4. Trong sợi quang, tín hiệu ánh sáng được truyền đi bằng cách nào? A A. Phản xạ ánh sáng trên bề mặt sợi quang. B B. Khúc xạ ánh sáng nhiều lần qua các lớp vật liệu khác nhau. C C. Phản xạ toàn phần liên tiếp theo chiều dài sợi quang. D D. Tán sắc ánh sáng theo chiều dài sợi quang. Câu 5 5. Hiện tượng nào xảy ra khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém hơn và góc tới lớn hơn góc giới hạn? A A. Khúc xạ ánh sáng B B. Phản xạ toàn phần C C. Tán sắc ánh sáng D D. Giao thoa ánh sáng Câu 6 6. Một tia sáng đi từ không khí vào một lăng kính thủy tinh. Khi tia sáng đi vào mặt bên của lăng kính, nó sẽ bị khúc xạ. Hiện tượng này minh họa cho: A A. Sự phản xạ ánh sáng. B B. Sự khúc xạ ánh sáng. C C. Sự phản xạ toàn phần. D D. Sự nhiễu xạ ánh sáng. Câu 7 7. Chiết suất của một môi trường càng lớn thì: A A. Ánh sáng truyền đi càng nhanh. B B. Ánh sáng truyền đi càng chậm. C C. Góc giới hạn phản xạ toàn phần càng lớn. D D. Góc khúc xạ luôn bằng góc tới. Câu 8 8. Khi một tia sáng đi từ không khí vào nước với góc tới \(i\), góc khúc xạ \(r\) sẽ thỏa mãn điều kiện gì nếu \(n_{nước} > n_{không khí}\)? A A. \(r < i\) B B. \(r = i\) C C. \(r > i\) D D. \(r = 90^\circ - i\) Câu 9 9. Một tia sáng đi từ thủy tinh có chiết suất \(n_1 = 1.5\) ra không khí \(n_2 = 1\). Góc giới hạn phản xạ toàn phần là bao nhiêu? A A. \(\arcsin(0.667)\) B B. \(\arcsin(1.5)\) C C. \(\arcsin(0.5)\) D D. \(\arccos(0.667)\) Câu 10 10. Phát biểu nào sau đây về hiện tượng khúc xạ ánh sáng là ĐÚNG? A A. Khi ánh sáng đi từ môi trường chiết quang kém hơn sang môi trường chiết quang hơn, tia khúc xạ lệch xa pháp tuyến. B B. Khi ánh sáng đi từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém hơn, tia khúc xạ lệch xa pháp tuyến. C C. Khi ánh sáng đi từ môi trường chiết quang kém hơn sang môi trường chiết quang hơn, tia khúc xạ lệch gần pháp tuyến. D D. Chiết suất của mọi môi trường đối với ánh sáng đều như nhau. Câu 11 11. Một tia sáng chiếu từ không khí vào một chất lỏng với góc tới \(i = 30^\circ\). Chiết suất của chất lỏng là \(n = 1.5\). Góc khúc xạ \(r\) là bao nhiêu? A A. \(\arcsin(0.75)\) B B. \(\arcsin(0.5)\) C C. \(\arcsin(0.333)\) D D. \(\arcsin(1.5)\) Câu 12 12. Một tia sáng đi từ kim cương (chiết suất \(n_1 \approx 2.42\)) ra không khí (\(n_2 = 1\)). Góc giới hạn phản xạ toàn phần là bao nhiêu? A A. \(\arcsin(1/2.42) \approx 24.4^\circ\) B B. \(\arcsin(2.42) \text{ (không xác định)}\) C C. \(\arccos(1/2.42) \approx 65.6^\circ\) D D. \(\arcsin(1)\) Câu 13 13. Điều kiện để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần là gì? A A. Ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang kém hơn sang môi trường chiết quang hơn và góc tới nhỏ hơn góc giới hạn. B B. Ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém hơn và góc tới bằng góc giới hạn. C C. Ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém hơn và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn. D D. Ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang kém hơn sang môi trường chiết quang hơn và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn. Câu 14 14. Chiết suất của nước là \(n_1 = \frac{4}{3}\), chiết suất của không khí là \(n_2 = 1\). Góc giới hạn phản xạ toàn phần khi ánh sáng truyền từ nước ra không khí được tính bằng công thức nào? A A. \(\sin i_{gh} = n_1 \cdot n_2\) B B. \(\sin i_{gh} = \frac{n_1}{n_2}\) C C. \(\sin i_{gh} = \frac{n_2}{n_1}\) D D. \(\cos i_{gh} = \frac{n_1}{n_2}\) Câu 15 15. Tại sao đáy của một bể nước nhìn có vẻ nông hơn so với thực tế? A A. Do phản xạ toàn phần. B B. Do tán sắc ánh sáng. C C. Do khúc xạ ánh sáng. D D. Do ánh sáng bị hấp thụ. Trắc nghiệm âm nhạc 9 cánh diều bài 7: Hát Dòng sông quê hương. Nghe nhạc Tác phẩm tháng sáu: Khúc hát người chèo t huyền. Thường thức âm nhạc: Nhạc sĩ Pyotr Ilyich Tchaikovsky (P2) Trắc nghiệm Ngữ văn 8 cánh diều bài 10 Lá cờ thêu sáu chữ vàng – tác phẩm không bao giờ cũ dành cho thiếu nhi