Trắc nghiệm KHTN 8 kết nối tri thứcTrắc nghiệm KHTN 8 kết nối Bài 4 Dung dịch và nồng độ Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm KHTN 8 kết nối Bài 4 Dung dịch và nồng độ Trắc nghiệm KHTN 8 kết nối Bài 4 Dung dịch và nồng độ Số câu15Quiz ID22479 Làm bài Câu 1 1. Nếu hòa tan 10 gam muối ăn (NaCl) vào 90 gam nước, khối lượng dung dịch thu được là bao nhiêu? A A. 80 gam B B. 90 gam C C. 100 gam D D. 110 gam Câu 2 2. Chất nào sau đây KHÔNG phải là dung môi? A A. Nước B B. Cồn (Ethanol) C C. Đường D D. Axit axetic Câu 3 3. Độ tan của muối ăn (NaCl) trong nước là 36 gam ở 25°C. Nếu hòa tan 40 gam NaCl vào 100 gam nước ở 25°C, điều gì sẽ xảy ra? A A. Tất cả 40 gam NaCl sẽ tan hết. B B. Chỉ có 36 gam NaCl tan, còn lại 4 gam không tan. C C. Dung dịch sẽ bị đục. D D. Cần thêm nước để hòa tan hết. Câu 4 4. Khi pha một dung dịch có nồng độ thấp hơn từ dung dịch có nồng độ cao hơn, ta thường làm gì? A A. Thêm chất tan B B. Thêm dung môi C C. Làm bay hơi dung môi D D. Tăng nhiệt độ Câu 5 5. Độ tan của một chất được định nghĩa là gì? A A. Tỉ lệ khối lượng chất tan so với khối lượng dung môi. B B. Số mol chất tan trong 1 lít dung dịch. C C. Khối lượng chất tan tối đa có thể hòa tan trong 100 gam dung môi ở một nhiệt độ nhất định. D D. Khối lượng dung môi trong 100 gam dung dịch. Câu 6 6. Phát biểu nào sau đây mô tả đúng về dung dịch bão hòa? A A. Dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan B B. Dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan ở một nhiệt độ nhất định C C. Dung dịch có nồng độ thấp D D. Dung dịch có nồng độ cao Câu 7 7. Khi tăng nhiệt độ của dung dịch, độ tan của hầu hết các chất rắn trong nước thường có xu hướng như thế nào? A A. Giảm đi B B. Không thay đổi C C. Tăng lên D D. Thay đổi thất thường Câu 8 8. Nồng độ mol/lít (hay nồng độ mol) của dung dịch được tính bằng công thức nào, trong đó nct là số mol chất tan và Vdd là thể tích dung dịch tính bằng lít? A A. $C_{M} = \frac{V_{dd}}{n_{ct}}$ B B. $C_{M} = n_{ct} \times V_{dd}$ C C. $C_{M} = \frac{n_{ct}}{V_{dd}}$ D D. $C_{M} = \frac{n_{dd}}{V_{ct}}$ Câu 9 9. Nếu có 0.5 mol một chất tan trong 2 lít dung dịch, nồng độ mol/lít của dung dịch là bao nhiêu? A A. 0.25 mol/L B B. 1 mol/L C C. 0.5 mol/L D D. 2 mol/L Câu 10 10. Nồng độ phần trăm của dung dịch được tính theo công thức nào, trong đó C% là nồng độ phần trăm, mct là khối lượng chất tan, và mdd là khối lượng dung dịch? A A. $C\% = \frac{mct}{md} \times 100\%$ B B. $C\% = \frac{md}{mct} \times 100\%$ C C. $C\% = \frac{mct}{mdd} \times 100\%$ D D. $C\% = \frac{md}{mdd} \times 100\%$ Câu 11 11. Đâu là dung môi phổ biến nhất trong các dung dịch mà chúng ta thường gặp? A A. Cồn (Ethanol) B B. Dầu ăn C C. Nước D D. Xăng Câu 12 12. Hòa tan 20 gam chất X vào 60 gam nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là bao nhiêu? A A. 20% B B. 25% C C. 80% D D. 16% Câu 13 13. Nếu có 50 gam dung dịch NaCl nồng độ 10%, khối lượng nước có trong dung dịch này là bao nhiêu? A A. 5 gam B B. 40 gam C C. 45 gam D D. 50 gam Câu 14 14. Trong dung dịch, chất tan là gì? A A. Chất có số mol lớn hơn trong dung dịch B B. Chất có số mol nhỏ hơn trong dung dịch C C. Chất có khả năng hòa tan chất khác D D. Chất có khả năng bị hòa tan và phân tán vào dung môi Câu 15 15. Dung dịch nào sau đây được gọi là dung dịch chưa bão hòa? A A. Dung dịch mà tại đó dung môi đã hòa tan được lượng chất tan tối đa. B B. Dung dịch mà tại đó dung môi có thể hòa tan thêm chất tan. C C. Dung dịch có nồng độ bằng 0. D D. Dung dịch chỉ chứa dung môi. Trắc nghiệm Ngữ văn 8 cánh diều bài 4 Thi nói khoác Trắc nghiệm Toán học 8 chân trời sáng tạo bài 3 Hình thang – Hình thang cân