Trắc nghiệm KHTN 8 chân trời sáng tạoTrắc nghiệm KHTN 8 chân trời sáng tạo Bài 42: Hệ nội tiết ở người Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm KHTN 8 chân trời sáng tạo Bài 42: Hệ nội tiết ở người Trắc nghiệm KHTN 8 chân trời sáng tạo Bài 42: Hệ nội tiết ở người Số câu15Quiz ID22808 Làm bài Câu 1 1. Tuyến sinh dục ở nam giới (tinh hoàn) sản xuất hormone chủ yếu nào? A A. Estrogen B B. Progesterone C C. Testosterone D D. Insulin Câu 2 2. Tuyến giáp sản xuất hormone nào có vai trò điều hòa quá trình trao đổi chất của tế bào? A A. Insulin và Glucagon B B. Thyroxine (T4) và Triiodothyronine (T3) C C. Cortisol và Aldosterone D D. Testosterone và Estrogen Câu 3 3. Tuyến yên được mệnh danh là tuyến chỉ huy vì sao? A A. Vì nó sản xuất hormone tăng trưởng trực tiếp cho cơ thể. B B. Vì nó tiết ra các hormone điều khiển hoạt động của nhiều tuyến nội tiết khác. C C. Vì nó nằm ở vị trí trung tâm của não bộ. D D. Vì nó chịu trách nhiệm sản xuất insulin. Câu 4 4. Sự thiếu hụt hormone insulin dẫn đến bệnh lý nào? A A. Bệnh suy tuyến giáp. B B. Bệnh Cushing. C C. Bệnh tiểu đường (Đái tháo đường). D D. Bệnh Addison. Câu 5 5. Hormone nào được tiết ra bởi tuyến tùng và có vai trò điều hòa chu kỳ giấc ngủ-thức tỉnh? A A. Melatonin B B. Serotonin C C. Dopamine D D. Adrenaline Câu 6 6. Cơ quan nào sản xuất insulin, một hormone quan trọng trong việc điều chỉnh lượng đường trong máu? A A. Tuyến thượng thận B B. Tuyến giáp C C. Tuyến tụy D D. Tuyến yên Câu 7 7. Tuyến cận giáp có chức năng chính là gì? A A. Điều hòa lượng đường trong máu. B B. Điều hòa nồng độ canxi và phốt pho trong máu. C C. Kích thích sự phát triển của cơ bắp. D D. Điều hòa giấc ngủ. Câu 8 8. Hormone nào có vai trò duy trì thai kỳ và chuẩn bị cho tuyến vú tiết sữa? A A. Estrogen B B. Oxytocin C C. Progesterone D D. Prolactin Câu 9 9. Thiếu hormone hormone tăng trưởng (GH) ở trẻ em có thể dẫn đến tình trạng nào? A A. Bệnh tiểu đường. B B. Cường giáp. C C. Suy dinh dưỡng. D D. Lùn sinh trưởng (dwarfism). Câu 10 10. Hệ nội tiết có vai trò chính là gì trong cơ thể người? A A. Tạo ra các kháng thể để chống lại bệnh tật. B B. Điều hòa các hoạt động sinh lý của cơ thể thông qua hormone. C C. Vận chuyển oxy và chất dinh dưỡng đến các tế bào. D D. Hỗ trợ cấu trúc xương và vận động. Câu 11 11. Hormone cortisol, được tiết ra từ tuyến thượng thận, có vai trò chính là gì? A A. Kích thích sự phát triển của xương. B B. Điều hòa lượng nước và muối trong cơ thể. C C. Giúp cơ thể đối phó với căng thẳng và điều hòa trao đổi chất. D D. Kích thích sự phát triển của tuyến sinh dục. Câu 12 12. Tuyến sinh dục ở nữ giới (buồng trứng) sản xuất những hormone nào là chủ yếu? A A. Testosterone và Cortisol B B. Estrogen và Progesterone C C. Thyroxine và Calcitonin D D. GH và ADH Câu 13 13. Hormone ADH (Antidiuretic Hormone) do tuyến yên tiết ra có tác dụng gì? A A. Tăng cường hấp thụ glucose. B B. Tăng tái hấp thu nước ở ống thận, làm cô đặc nước tiểu. C C. Kích thích tuyến giáp sản xuất hormone. D D. Gây co bóp tử cung. Câu 14 14. Bệnh Basedow là một rối loạn liên quan đến tuyến nội tiết nào, gây ra các triệu chứng như tim đập nhanh, sụt cân và lồi mắt? A A. Tuyến thượng thận B B. Tuyến tụy C C. Tuyến giáp D D. Tuyến cận giáp Câu 15 15. Hormone nào có tác dụng làm tăng nhịp tim, huyết áp và cung cấp năng lượng nhanh cho cơ thể khi đối mặt với tình huống khẩn cấp? A A. GH (Growth Hormone) B B. TSH (Thyroid-Stimulating Hormone) C C. Adrenaline (Epinephrine) D D. Cortisol Trắc nghiệm ngữ văn 7 Kết nối tri thức bài 6 Văn bản đọc Đèo cày giữa đường Trắc nghiệm lịch sử 7 cánh diều bài 13 Công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước thời Ngô, Đinh, Tiền Lê (939 – 1009)