Trắc nghiệm KHTN 8 chân trời sáng tạoTrắc nghiệm KHTN 8 chân trời sáng tạo Bài 32: Hệ tiêu hóa ở người Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm KHTN 8 chân trời sáng tạo Bài 32: Hệ tiêu hóa ở người Trắc nghiệm KHTN 8 chân trời sáng tạo Bài 32: Hệ tiêu hóa ở người Số câu15Quiz ID22798 Làm bài Câu 1 1. Đâu là chức năng chính của túi mật? A A. Sản xuất mật. B B. Lưu trữ và cô đặc mật. C C. Tiêu hóa protein. D D. Hấp thụ chất béo. Câu 2 2. Quá trình tiêu hóa hóa học carbohydrate bắt đầu chủ yếu ở đâu và kết thúc ở đâu? A A. Bắt đầu ở dạ dày, kết thúc ở ruột non. B B. Bắt đầu ở miệng, kết thúc ở ruột non. C C. Bắt đầu ở ruột non, kết thúc ở ruột già. D D. Bắt đầu ở miệng, kết thúc ở dạ dày. Câu 3 3. Quá trình tiêu hóa hóa học chất béo diễn ra chủ yếu ở đâu và cần sự hỗ trợ của yếu tố nào? A A. Dạ dày, dưới tác động của pepsin. B B. Ruột non, dưới tác động của mật và lipase. C C. Miệng, dưới tác động của amylase. D D. Ruột già, dưới tác động của vi khuẩn. Câu 4 4. Vitamin nào là vitamin tan trong chất béo và được hấp thụ cùng với chất béo trong hệ tiêu hóa? A A. Vitamin C B B. Vitamin nhóm B C C. Vitamin A D D. Vitamin K Câu 5 5. Việc tiêu hóa hoàn toàn các loại phân tử thức ăn thành các đơn vị nhỏ hơn để hấp thụ xảy ra chủ yếu ở đâu? A A. Miệng và thực quản B B. Dạ dày C C. Ruột non D D. Ruột già Câu 6 6. Gan đóng vai trò quan trọng trong hệ tiêu hóa bằng cách nào? A A. Sản xuất enzyme tiêu hóa protein. B B. Hấp thụ chất dinh dưỡng hòa tan trong nước. C C. Sản xuất mật để nhũ tương hóa chất béo. D D. Lưu trữ glycogen và giải độc. Câu 7 7. Enzyme nào được tiết ra từ tuyến tụy và hoạt động trong môi trường kiềm yếu của ruột non để tiếp tục phân giải protein? A A. Pepsin B B. Amylase C C. Lipase D D. Trypsin Câu 8 8. Enzyme tiêu hóa chính có trong nước bọt, có vai trò phân giải tinh bột thành đường maltose là gì? A A. Pepsin B B. Amylase (tyalin) C C. Lipase D D. Trypsin Câu 9 9. Enzyme nào chịu trách nhiệm chính cho việc phân giải protein trong môi trường axit của dạ dày? A A. Amylase B B. Lipase C C. Pepsinogen chuyển hóa thành Pepsin D D. Trypsinogen chuyển hóa thành Trypsin Câu 10 10. Enzyme nào có vai trò phân giải các peptide nhỏ thành các axit amin riêng lẻ, hoàn tất quá trình tiêu hóa protein? A A. Pepsin B B. Trypsin C C. Aminopeptidase D D. Amylase Câu 11 11. Tại sao việc nhai kỹ thức ăn lại quan trọng đối với quá trình tiêu hóa? A A. Giúp tăng cường hấp thụ vitamin tan trong nước. B B. Tăng diện tích tiếp xúc của thức ăn với enzyme tiêu hóa. C C. Làm giảm hoạt tính của enzyme amylase trong nước bọt. D D. Giúp trung hòa axit trong dạ dày. Câu 12 12. Nếu một người bị cắt bỏ túi mật, điều này có thể ảnh hưởng đến việc tiêu hóa loại chất dinh dưỡng nào? A A. Carbohydrate B B. Protein C C. Chất béo D D. Vitamin nhóm B Câu 13 13. Chất nào sau đây không phải là sản phẩm của quá trình tiêu hóa hóa học ở người? A A. Axit amin B B. Glucose C C. Axit béo và Glycerol D D. Tinh bột Câu 14 14. Cơ quan nào trong hệ tiêu hóa có chức năng chính là hấp thụ nước và điện giải, đồng thời tạo và lưu trữ phân? A A. Ruột non B B. Dạ dày C C. Ruột già D D. Gan Câu 15 15. Phần nào của hệ tiêu hóa có cấu trúc nhung mao và vi nhung mao giúp tăng diện tích hấp thụ chất dinh dưỡng lên rất lớn? A A. Dạ dày B B. Ruột non C C. Ruột già D D. Thực quản Trắc nghiệm ngữ văn 7 Kết nối tri thức bài 4 Văn bản đọc Gò Me Trắc nghiệm lịch sử 7 cánh diều bài 3 Phong trào văn Phục Hưng