Trắc nghiệm KHTN 8 cánh diềuTrắc nghiệm KHTN 8 cánh diều Bài 29 Dinh dưỡng và tiêu hóa ở người Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm KHTN 8 cánh diều Bài 29 Dinh dưỡng và tiêu hóa ở người Trắc nghiệm KHTN 8 cánh diều Bài 29 Dinh dưỡng và tiêu hóa ở người Số câu15Quiz ID23457 Làm bài Câu 1 1. Hormone nào có vai trò kích thích tiết dịch vị trong dạ dày khi thức ăn đi vào? A A. Insulin. B B. Glucagon. C C. Secretin. D D. Gastrin. Câu 2 2. Vai trò của vi khuẩn cộng sinh trong ruột già của người là gì? A A. Tiêu hóa hoàn toàn protein. B B. Sản xuất enzyme tiêu hóa chất béo. C C. Tổng hợp một số vitamin (như vitamin K, vitamin nhóm B) và lên men các chất xơ không tiêu hóa được. D D. Hấp thụ glucose. Câu 3 3. Trình tự đúng của các giai đoạn trong quá trình tiêu hóa thức ăn ở người là gì? A A. Hấp thụ, tiêu hóa, bài tiết. B B. Tiêu hóa, hấp thụ, bài tiết. C C. Tiêu hóa, bài tiết, hấp thụ. D D. Hấp thụ, bài tiết, tiêu hóa. Câu 4 4. Chức năng của ruột già trong hệ tiêu hóa là gì? A A. Hấp thụ phần lớn chất dinh dưỡng. B B. Tiêu hóa protein và carbohydrate. C C. Hấp thụ nước, chất điện giải và hình thành phân. D D. Tiết ra enzyme tiêu hóa mạnh. Câu 5 5. Enzyme lipase có chức năng chính là gì? A A. Phân giải carbohydrate. B B. Phân giải protein. C C. Phân giải lipid (chất béo). D D. Xúc tác cho phản ứng chuyển hóa vitamin. Câu 6 6. Nếu một người bị thiếu hụt enzyme lactase, họ sẽ gặp khó khăn khi tiêu hóa loại đường nào? A A. Sucrose. B B. Lactose. C C. Maltose. D D. Fructose. Câu 7 7. Đâu là chức năng chính của enzyme amylase trong hệ tiêu hóa của người? A A. Phân giải protein thành các axit amin. B B. Phân giải tinh bột thành đường maltose. C C. Phân giải chất béo thành glycerol và axit béo. D D. Hấp thụ vitamin tan trong nước. Câu 8 8. Chất nào sau đây là carbohydrate phức tạp và cần được tiêu hóa trước khi hấp thụ? A A. Glucose. B B. Maltose. C C. Tinh bột. D D. Fructose. Câu 9 9. Enzyme pepsin hoạt động hiệu quả nhất trong môi trường có độ pH như thế nào? A A. Kiềm nhẹ (pH khoảng 7.5-8.0). B B. Trung tính (pH khoảng 7.0). C C. Axit mạnh (pH khoảng 1.5-3.5). D D. Kiềm mạnh (pH > 8.5). Câu 10 10. Nếu một người bị cắt bỏ túi mật, điều gì có thể xảy ra trong quá trình tiêu hóa? A A. Khó tiêu hóa protein. B B. Khó tiêu hóa carbohydrate. C C. Khó khăn trong việc nhũ tương hóa và hấp thụ chất béo. D D. Sản xuất quá nhiều dịch vị. Câu 11 11. Gan có vai trò quan trọng nào trong quá trình tiêu hóa? A A. Sản xuất insulin để điều hòa đường huyết. B B. Tổng hợp vitamin K. C C. Sản xuất mật giúp nhũ tương hóa chất béo. D D. Hấp thụ nước và chất điện giải. Câu 12 12. Quá trình tiêu hóa cơ học diễn ra ở đâu là chủ yếu? A A. Chỉ ở miệng. B B. Chỉ ở dạ dày. C C. Ở miệng (nhai) và dạ dày (nhào trộn). D D. Chỉ ở ruột non. Câu 13 13. Đâu là cơ quan chính thực hiện chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng vào máu? A A. Dạ dày. B B. Ruột non. C C. Ruột già. D D. Túi mật. Câu 14 14. Thành phần chính của dịch vị dạ dày là gì? A A. Nước, enzyme amylase và bicarbonate. B B. Nước, axit clohidric (HCl) và enzyme pepsinogen. C C. Nước, enzyme lipase và mật. D D. Nước, enzyme trypsin và chất nhầy. Câu 15 15. Nước bọt có vai trò gì trong giai đoạn đầu của tiêu hóa? A A. Chỉ làm ẩm thức ăn. B B. Tiêu hóa protein. C C. Tiêu hóa một phần tinh bột và làm mềm thức ăn. D D. Nhũ tương hóa chất béo. [Kết nối tri thức] Trắc nghiệm Địa lý 6 bài 6: Trái Đất trong hệ Mặt Trời Trắc nghiệm Toán học 7 kết nối bài bài tập cuối chương 4 Tam giá bằng nhau