Trắc nghiệm KHTN 8 cánh diềuTrắc nghiệm KHTN 8 cánh diều Bài 19 Đòn bẩy Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm KHTN 8 cánh diều Bài 19 Đòn bẩy Trắc nghiệm KHTN 8 cánh diều Bài 19 Đòn bẩy Số câu15Quiz ID23444 Làm bài Câu 1 1. Đâu là ví dụ về đòn bẩy loại 2? A A. Cái kìm B B. Cái bập bênh C C. Cái bay D D. Cái kéo Câu 2 2. Một người dùng đòn bẩy để nâng một tảng đá có trọng lượng 1000 N. Cánh tay đòn của trọng lực là 0.2 m và cánh tay đòn của lực tác dụng là 1 m. Lực tác dụng cần thiết là bao nhiêu? A A. 500 N B B. 200 N C C. 100 N D D. 2000 N Câu 3 3. Một người dùng cái mở nắp chai. Dụng cụ này thuộc loại đòn bẩy nào? A A. Loại 1 B B. Loại 2 C C. Loại 3 D D. Tùy cách sử dụng Câu 4 4. Một vật nặng 100 N được nâng lên bằng một đòn bẩy. Nếu cánh tay đòn của lực tác dụng là 1 m và cánh tay đòn của trọng lực là 0.2 m, thì độ lớn của lực tác dụng tối thiểu là bao nhiêu để hệ cân bằng? A A. 20 N B B. 50 N C C. 10 N D D. 200 N Câu 5 5. Đòn bẩy loại 3 có đặc điểm gì? A A. Lực tác dụng nằm giữa điểm tựa và vật cản. B B. Vật cản nằm giữa điểm tựa và lực tác dụng. C C. Điểm tựa nằm giữa lực tác dụng và vật cản. D D. Lực tác dụng và vật cản nằm cùng phía so với điểm tựa, và lực tác dụng gần điểm tựa hơn. Câu 6 6. Một người dùng một thanh sắt dài 2m để bẩy một tảng đá. Điểm tựa đặt cách đầu bẩy 0.5m. Nếu lực tác dụng là 200 N, thì lực nâng tối đa mà người đó có thể tác dụng lên tảng đá là bao nhiêu? A A. 800 N B B. 200 N C C. 50 N D D. 400 N Câu 7 7. Một người dùng cái kẹp để gắp một vật nhỏ. Cái kẹp hoạt động như loại đòn bẩy nào? A A. Loại 1 B B. Loại 2 C C. Loại 3 D D. Có thể là loại 1 hoặc loại 3 tùy cách cầm Câu 8 8. Đâu là ví dụ về đòn bẩy loại 1? A A. Cái xẻng B B. Cái bập bênh C C. Cái kẹp gắp D D. Cái mở bia Câu 9 9. Để bẩy một tảng đá nặng 500 N, người ta dùng một thanh đòn dài 2 m. Điểm tựa đặt cách tảng đá 0.4 m. Hỏi lực tác dụng tối thiểu cần thiết là bao nhiêu? A A. 100 N B B. 250 N C C. 125 N D D. 200 N Câu 10 10. Khi sử dụng hệ thống ròng rọc kết hợp ròng rọc cố định và ròng rọc động để nâng vật nặng 200 N, nếu bỏ qua ma sát và khối lượng ròng rọc, thì lực tác dụng tối thiểu cần thiết là bao nhiêu? A A. 200 N B B. 100 N C C. 50 N D D. 400 N Câu 11 11. Trong các dụng cụ sau, dụng cụ nào KHÔNG hoạt động dựa trên nguyên lý đòn bẩy? A A. Cái kéo B B. Cái búa nhổ đinh C C. Cái đòn gánh D D. Ròng rọc Câu 12 12. Ròng rọc động được sử dụng để nâng vật có tác dụng gì? A A. Làm tăng độ lớn lực tác dụng và đổi hướng lực. B B. Làm giảm độ lớn lực tác dụng và giữ nguyên hướng lực. C C. Làm giảm độ lớn lực tác dụng và đổi hướng lực. D D. Làm giảm độ lớn lực tác dụng. Câu 13 13. Một người dùng một thanh dài 1.5 m làm đòn bẩy. Điểm tựa đặt cách đầu thanh 0.3 m. Vật nặng 600 N được đặt ở đầu xa điểm tựa. Lực tác dụng cần thiết để nâng vật là bao nhiêu? A A. 120 N B B. 300 N C C. 150 N D D. 200 N Câu 14 14. Một người muốn nâng một vật có khối lượng 50 kg bằng đòn bẩy. Nếu cánh tay đòn của lực là 1.5 m và cánh tay đòn của vật là 0.3 m, thì lực tác dụng tối thiểu cần thiết là bao nhiêu? Lấy $g = 10$ m/s². A A. 100 N B B. 50 N C C. 250 N D D. 25 N Câu 15 15. Khi sử dụng ròng rọc cố định để nâng một vật, điều nào sau đây là đúng? A A. Lực tác dụng nhỏ hơn trọng lượng vật, đổi hướng tác dụng. B B. Lực tác dụng bằng trọng lượng vật, không đổi hướng tác dụng. C C. Lực tác dụng nhỏ hơn trọng lượng vật, không đổi hướng tác dụng. D D. Lực tác dụng bằng trọng lượng vật, đổi hướng tác dụng. Trắc nghiệm Công dân 7 chân trời sáng tạo bài 4 giữ chữ tín Trắc nghiệm Toán học 7 kết nối chương 3 Góc và đường thẳng song song bài Luyện tập chung trang 50