Trắc nghiệm khoa học 5 cánh diềuTrắc nghiệm Khoa học 5 Cánh diều bài 12: Vi khuẩn và vi khuẩn gây bệnh ở người Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Khoa học 5 Cánh diều bài 12: Vi khuẩn và vi khuẩn gây bệnh ở người Trắc nghiệm Khoa học 5 Cánh diều bài 12: Vi khuẩn và vi khuẩn gây bệnh ở người Số câu25Quiz ID25131 Làm bài Câu 1 1. Đâu là đặc điểm chung nhất của hầu hết các loại vi khuẩn? A A. Có khả năng quang hợp để tự tổng hợp chất hữu cơ. B B. Kích thước hiển vi, chỉ quan sát được dưới kính hiển vi. C C. Sống ký sinh hoàn toàn trong cơ thể sinh vật khác. D D. Tất cả đều là vi khuẩn gây bệnh cho con người. Câu 2 2. Vi khuẩn Rhizobium có vai trò gì đối với cây họ Đậu? A A. Gây bệnh thối rễ. B B. Cố định đạm từ không khí, cung cấp dinh dưỡng cho cây. C C. Làm vàng lá. D D. Tăng cường khả năng quang hợp. Câu 3 3. Vi khuẩn đường ruột E. coli, khi ở trong ruột người, thường có vai trò gì? A A. Gây viêm ruột thừa. B B. Tổng hợp vitamin K và B. C C. Phân hủy thức ăn thành độc tố. D D. Cạnh tranh dinh dưỡng với cơ thể. Câu 4 4. Tại sao việc rửa tay thường xuyên và đúng cách lại quan trọng trong việc phòng chống bệnh tật? A A. Để tay thơm tho hơn. B B. Để loại bỏ vi khuẩn và các tác nhân gây bệnh bám trên da tay. C C. Để làm sạch móng tay. D D. Để tạo thói quen tốt cho trẻ em. Câu 5 5. Vi khuẩn lam (tảo lục - lam) có vai trò gì trong chu trình nitơ? A A. Phân giải nitơ trong không khí thành dạng có lợi cho cây. B B. Chuyển hóa nitơ trong đất thành dạng không tan. C C. Tạo ra khí oxy từ nitơ. D D. Hạn chế sự phát triển của các vi khuẩn khác. Câu 6 6. Vi khuẩn Clostridium botulinum là nguyên nhân gây ra loại ngộ độc thực phẩm nào? A A. Ngộ độc thịt. B B. Ngộ độc nấm. C C. Ngộ độc botulism (liệt cơ). D D. Ngộ độc chì. Câu 7 7. Vi khuẩn Helicobacter pylori (HP) có liên quan đến bệnh lý nào ở người? A A. Bệnh lao phổi. B B. Viêm loét dạ dày, tá tràng. C C. Bệnh bạch hầu. D D. Viêm gan. Câu 8 8. Vi khuẩn có thể được sử dụng trong công nghệ sinh học để sản xuất gì? A A. Chất nổ. B B. Thuốc trừ sâu. C C. Thuốc kháng sinh, enzyme, protein. D D. Xi măng. Câu 9 9. Tại sao việc sử dụng kháng sinh cần có chỉ định của bác sĩ? A A. Kháng sinh rất đắt tiền. B B. Để tránh vi khuẩn trở nên kháng thuốc do lạm dụng và sử dụng sai cách. C C. Kháng sinh chỉ có tác dụng với một số bệnh. D D. Việc sử dụng kháng sinh không cần thiết. Câu 10 10. Vi khuẩn sống hoại sinh có vai trò quan trọng trong tự nhiên là gì? A A. Gây bệnh và làm suy yếu cơ thể sinh vật. B B. Phân giải các chất hữu cơ chết, làm giàu đất. C C. Tạo ra oxy cho bầu khí quyển. D D. Tham gia vào quá trình tiêu hóa thức ăn cho động vật. Câu 11 11. Vi khuẩn nào thường gây ra bệnh tả? A A. Salmonella. B B. Vibrio cholerae. C C. Streptococcus. D D. Staphylococcus aureus. Câu 12 12. Biện pháp nào sau đây KHÔNG giúp ngăn chặn sự lây lan của vi khuẩn gây bệnh qua đường hô hấp? A A. Đeo khẩu trang khi ho hoặc hắt hơi. B B. Che miệng khi ho hoặc hắt hơi. C C. Chia sẻ đồ dùng cá nhân như cốc, khăn mặt. D D. Giữ khoảng cách với người bị bệnh đường hô hấp. Câu 13 13. Đâu không phải là biện pháp phòng bệnh lao do vi khuẩn lao gây ra? A A. Tiêm vắc-xin phòng lao BCG. B B. Giữ ấm cơ thể vào mùa lạnh. C C. Đảm bảo thông khí tốt, tránh nơi đông người, bụi bặm. D D. Phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Câu 14 14. Tại sao vi khuẩn có thể sinh sản rất nhanh trong điều kiện thuận lợi? A A. Vì chúng có quá trình phát triển phức tạp. B B. Vì chúng sinh sản bằng hình thức phân đôi. C C. Vì chúng có kích thước lớn. D D. Vì chúng cần nhiều thời gian để trưởng thành. Câu 15 15. Vi khuẩn có thể tồn tại ở những môi trường nào trong tự nhiên? A A. Chỉ có trong nước. B B. Chỉ có trên đất. C C. Trong nước, đất, không khí, và trên cơ thể sinh vật. D D. Chỉ có trong môi trường nóng. Câu 16 16. Vi khuẩn được xem là một dạng sinh vật đơn bào vì chúng có cấu tạo như thế nào? A A. Cơ thể chỉ gồm một tế bào duy nhất thực hiện mọi chức năng sống. B B. Có nhiều tế bào nhưng cấu tạo rất đơn giản. C C. Cấu tạo gồm nhiều tế bào chuyên hóa. D D. Có nhân hoàn chỉnh và nhiều bào quan. Câu 17 17. Khả năng thích nghi của vi khuẩn với môi trường sống là do: A A. Cấu tạo cơ thể phức tạp. B B. Tốc độ sinh sản chậm. C C. Khả năng trao đổi chất đa dạng và tốc độ sinh sản nhanh. D D. Yêu cầu môi trường sống khắt khe. Câu 18 18. Vi khuẩn lactic có vai trò gì trong đời sống con người? A A. Gây ra các bệnh về đường tiêu hóa. B B. Làm hỏng thực phẩm, gây ôi thiu. C C. Giúp chế biến sữa chua, dưa cải. D D. Tạo ra các loại thuốc kháng sinh. Câu 19 19. Để phòng tránh các bệnh do vi khuẩn gây ra, chúng ta nên làm gì? A A. Chỉ cần rửa tay khi bị bẩn. B B. Ăn uống không hợp vệ sinh. C C. Giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, ăn chín uống sôi. D D. Tiếp xúc gần với người bị bệnh. Câu 20 20. Việc tiêm chủng vắc-xin giúp cơ thể con người chống lại vi khuẩn gây bệnh bằng cách nào? A A. Tiêu diệt trực tiếp vi khuẩn khi chúng xâm nhập. B B. Kích thích hệ miễn dịch tạo kháng thể phòng vệ. C C. Làm cho vi khuẩn không thể sinh sản. D D. Thay đổi cấu trúc tế bào của vi khuẩn. Câu 21 21. Vi khuẩn gây bệnh thường xâm nhập vào cơ thể người qua những con đường nào? A A. Chỉ qua đường hô hấp. B B. Chỉ qua đường tiêu hóa. C C. Qua đường hô hấp, tiêu hóa, vết thương hở. D D. Chỉ qua các vết cắn của côn trùng. Câu 22 22. Hình dạng phổ biến của vi khuẩn bao gồm những loại nào? A A. Chỉ có dạng hình que. B B. Chỉ có dạng hình cầu. C C. Hình que, hình cầu, hình xoắn. D D. Hình đĩa và hình trụ. Câu 23 23. Trong cơ thể người, ngoài vi khuẩn có hại, còn có những loại vi khuẩn nào mang lại lợi ích? A A. Chỉ có vi khuẩn gây bệnh. B B. Vi khuẩn cộng sinh, vi khuẩn hoại sinh có lợi. C C. Tất cả các loại vi khuẩn đều có hại. D D. Vi khuẩn chỉ tồn tại bên ngoài cơ thể. Câu 24 24. Tại sao cần phải đun sôi nước trước khi uống, đặc biệt là ở những nơi nguồn nước không đảm bảo? A A. Để làm nước ngọt hơn. B B. Để tiêu diệt các vi sinh vật có hại, bao gồm cả vi khuẩn gây bệnh. C C. Để làm nước bớt mùi lạ. D D. Để nước bay hơi nhanh hơn. Câu 25 25. Một số bệnh phổ biến do vi khuẩn gây ra ở người là: A A. Cúm, sốt xuất huyết, sởi. B B. Viêm phổi, lao, ngộ độc thực phẩm. C C. Thủy đậu, quai bị, rubella. D D. HIV/AIDS, sốt rét. Trắc nghiệm Công nghệ 5 Chân trời bài 1: Công nghệ trong đời sống Trắc nghiệm Tiếng việt 4 Chân trời bài 1 đọc Cá heo ở biển Trường Sa