Trắc nghiệm Hóa học 8 cánh diềuTrắc nghiệm Hóa học 8 Cánh diều bài 3 Định luật bảo toàn khối lượng, phương trình hóa học Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Hóa học 8 Cánh diều bài 3 Định luật bảo toàn khối lượng, phương trình hóa học Trắc nghiệm Hóa học 8 Cánh diều bài 3 Định luật bảo toàn khối lượng, phương trình hóa học Số câu15Quiz ID23496 Làm bài Câu 1 1. Cho phản ứng: $2KClO_3 \rightarrow 2KCl + 3O_2$. Nếu phân hủy hoàn toàn 24.5 gam $KClO_3$, khối lượng khí oxi ($O_2$) thu được là bao nhiêu? (Cho $K = 39$, $Cl = 35.5$, $O = 16$) A A. 7.2 gam B B. 10.8 gam C C. 8.0 gam D D. 9.6 gam Câu 2 2. Đâu là ví dụ về hiện tượng hóa học? A A. Nước đá tan chảy. B B. Đường tan trong nước. C C. Sắt bị gỉ. D D. Giấy bị nhàu nát. Câu 3 3. Đâu là một phương trình hóa học đã được cân bằng đúng? A A. $H_2 + Cl_2 \rightarrow 2HCl$ B B. $H_2 + Cl_2 \rightarrow HCl$ C C. $2H_2 + Cl_2 \rightarrow HCl$ D D. $H_2 + 2Cl_2 \rightarrow 2HCl$ Câu 4 4. Phản ứng nào sau đây KHÔNG tuân theo Định luật bảo toàn khối lượng? A A. $2H_2 + O_2 \rightarrow 2H_2O$ B B. $C + O_2 \rightarrow CO_2$ C C. $Zn + 2HCl \rightarrow ZnCl_2 + H_2$ D D. $NaCl + AgNO_3 \rightarrow AgCl + NaNO_3$ Câu 5 5. Cho phản ứng hóa học: $2H_2 + O_2 \rightarrow 2H_2O$. Nếu có 4 gam khí hidro ($H_2$) phản ứng với khí oxi ($O_2$) thu được 36 gam nước ($H_2O$). Khối lượng khí oxi đã phản ứng là bao nhiêu? A A. 32 gam B B. 8 gam C C. 40 gam D D. 2 gam Câu 6 6. Phát biểu nào sau đây mô tả đúng Định luật bảo toàn khối lượng? A A. Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm luôn bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng. B B. Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng luôn lớn hơn tổng khối lượng của các chất sản phẩm. C C. Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm luôn nhỏ hơn tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng. D D. Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng luôn bằng tổng khối lượng của các chất sản phẩm, trừ đi khối lượng của chất xúc tác. Câu 7 7. Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về phương trình hóa học? A A. Phương trình hóa học cho biết tỉ lệ số nguyên tử, phân tử hoặc mol của các chất tham gia và chất sản phẩm. B B. Phương trình hóa học chỉ ra chất nào tham gia phản ứng và chất nào tạo thành sau phản ứng. C C. Phương trình hóa học cho biết tỉ lệ khối lượng của các chất tham gia và chất sản phẩm. D D. Phương trình hóa học thể hiện rõ sự thay đổi chất ban đầu thành chất mới. Câu 8 8. Định luật bảo toàn khối lượng có ý nghĩa gì trong hóa học? A A. Là cơ sở để xác định khối lượng của các chất trong phản ứng. B B. Giúp hiểu về sự biến đổi vật chất trong tự nhiên. C C. Là nền tảng cho việc cân bằng phương trình hóa học. D D. Cả A, B và C đều đúng. Câu 9 9. Khi viết phương trình hóa học, nguyên tắc nào là quan trọng nhất để đảm bảo tính chính xác? A A. Phải viết đúng công thức hóa học của các chất tham gia và sản phẩm. B B. Phải cân bằng số nguyên tử của các nguyên tố ở hai vế. C C. Phải thêm điều kiện phản ứng (nếu có). D D. Phải viết theo chiều mũi tên từ chất tham gia sang chất sản phẩm. Câu 10 10. Trong phản ứng hóa học: $S + O_2 \rightarrow SO_2$. Nếu bắt đầu với 16 gam lưu huỳnh (S) và 16 gam oxi ($O_2$), sau phản ứng chất nào sẽ còn dư và dư bao nhiêu gam? (Cho $S = 32$, $O = 16$) A A. Lưu huỳnh dư, 8 gam. B B. Oxi dư, 8 gam. C C. Lưu huỳnh dư, 4 gam. D D. Oxi dư, 4 gam. Câu 11 11. Trong phản ứng hóa học: $2Al + 3H_2SO_4 \rightarrow Al_2(SO_4)_3 + 3H_2$. Nếu có 5.4 gam nhôm (Al) phản ứng, khối lượng khí hidro ($H_2$) sinh ra là bao nhiêu? (Cho $Al = 27$, $H = 1$) A A. 0.6 gam B B. 6.0 gam C C. 0.2 gam D D. 2.0 gam Câu 12 12. Cho phản ứng: $Fe + 2HCl \rightarrow FeCl_2 + H_2$. Nếu 11.2 gam sắt (Fe) phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit clohidric (HCl), thể tích khí hidro ($H_2$) sinh ra ở điều kiện tiêu chuẩn là bao nhiêu? (Cho $Fe = 56$, $H = 1$) A A. 11.2 lít B B. 2.24 lít C C. 5.6 lít D D. 1.12 lít Câu 13 13. Cho phản ứng: $2Na + 2H_2O \rightarrow 2NaOH + H_2$. Nếu có 4.6 gam natri (Na) phản ứng với nước, thể tích khí hiđro ($H_2$) thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là bao nhiêu? (Cho $Na = 23$, $H = 1$) A A. 1.12 lít B B. 2.24 lít C C. 4.48 lít D D. 5.6 lít Câu 14 14. Cho phương trình hóa học: $CH_4 + 2O_2 \rightarrow CO_2 + 2H_2O$. Trong phản ứng này, tỉ lệ số mol giữa $CH_4$ và $O_2$ là bao nhiêu? A A. $1:1$ B B. $1:2$ C C. $2:1$ D D. $1:4$ Câu 15 15. Khi cân bằng một phương trình hóa học, điều nào sau đây là đúng? A A. Số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế của phương trình phải bằng nhau. B B. Chỉ cần số nguyên tử của các nguyên tố có trong phân tử là bằng nhau. C C. Số nguyên tử của các nguyên tố chỉ cần bằng nhau ở một vế của phương trình. D D. Số nguyên tử của các nguyên tố không cần bằng nhau ở hai vế của phương trình. Trắc nghiệm hoạt động trải nghiệm 7 bản 2 chân trời sáng tạo Chủ đề 3 Phát triển mối quan hệ hòa đồng và hợp tác Trắc nghiệm Vật lý 7 kết nối tri thức học kì II