Trắc nghiệm Hóa học 12 kết nối tri thứcTrắc nghiệm hóa học 12 kết nối bài 7: Ôn tập chương 2: Carbohydrate Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối bài 7: Ôn tập chương 2: Carbohydrate Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối bài 7: Ôn tập chương 2: Carbohydrate Số câu15Quiz ID43820 Làm bài Câu 1 Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có công thức chung là gì? A $C_n(H_2O)_m$ B $C_nH_{2n}O_n$ C $R(COOR')_n$ D $C_nH_{2n+2}O$ Câu 2 Saccharose là loại đường phổ biến nhất, có nhiều trong cây mía, củ cải đường. Công thức phân tử của saccharose là gì? A $C_6H_{12}O_6$ B $C_{12}H_{22}O_{11}$ C $(C_6H_{10}O_5)_n$ D $C_{12}H_{24}O_{12}$ Câu 3 Đồng phân của glucose là chất nào sau đây? A Saccharose B Maltose C Fructose D Cellulose Câu 4 Trong các chất sau đây, chất nào thuộc loại monosaccharide? A Saccharose B Glucose C Tinh bột D Cellulose Câu 5 Thuốc thử nào được dùng để phân biệt dung dịch glucose và dung dịch fructose? A Dung dịch $AgNO_3/NH_3$ B $Cu(OH)_2/OH^-$ C Nước bromine D $H_2$ (Ni, t°) Câu 6 Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường acid, thu được sản phẩm duy nhất là chất nào? A Fructose B Saccharose C Glucose D Maltose Câu 7 Chất nào sau đây không tham gia phản ứng tráng bạc (phản ứng với dung dịch $AgNO_3$ trong $NH_3$)? A Glucose B Fructose C Andehit formic D Saccharose Câu 8 Sự hình thành liên kết nào sau đây tạo nên mạch amilopectin của tinh bột? A Chỉ có liên kết $\alpha$-1,4-glycosidic B Liên kết $\alpha$-1,4-glycosidic và $\alpha$-1,6-glycosidic C Chỉ có liên kết $\beta$-1,4-glycosidic D Liên kết $\beta$-1,4-glycosidic và $\beta$-1,6-glycosidic Câu 9 Để xác định sự có mặt của tinh bột trong thực phẩm, người ta thường dùng thuốc thử nào? A Dung dịch $AgNO_3/NH_3$ B Dung dịch iodine ($I_2$) C Dung dịch $Cu(OH)_2$ D Dung dịch $NaOH$ Câu 10 Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất phản ứng là 75%, khối lượng glucose thu được là bao nhiêu? A 360 gam B 270 gam C 480 gam D 243 gam Câu 11 Phát biểu nào sau đây về cellulose là sai? A Cellulose là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật B Cellulose tan tốt trong nước và các dung môi hữu cơ thông thường C Thủy phân hoàn toàn cellulose thu được glucose D Mỗi mắt xích cellulose có 3 nhóm hydroxyl ($-OH$) Câu 12 Lên men m gam glucose để tạo thành ethanol (hiệu suất 80%), khí $CO_2$ sinh ra hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 50 gam kết tủa. Giá trị của m là bao nhiêu? A 45,00 B 56,25 C 36,00 D 28,12 Câu 13 Cho 9 gam glucose phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch $AgNO_3$ trong $NH_3$, thu được m gam Ag. Giá trị của m là bao nhiêu? A 21,6 B 5,4 C 10,8 D 16,2 Câu 14 Khi đun nóng cellulose với hỗn hợp $HNO_3$ đặc và $H_2SO_4$ đặc, thu được sản phẩm là cellulose trinitrat dùng làm thuốc súng không khói. Công thức của cellulose trinitrat là gì? A $[C_6H_7O_2(ONO_2)_3]_n$ B $[C_6H_7O_2(NO_2)_3]_n$ C $[C_6H_7O_5(NO_2)_3]_n$ Câu 15 Để chứng minh trong phân tử glucose có nhiều nhóm hydroxyl ($-OH$) ở vị trí kề nhau, người ta cho dung dịch glucose phản ứng với chất nào? A $Cu(OH)_2$ ở nhiệt độ thường B $AgNO_3$ trong dung dịch $NH_3$ C $H_2$ có xúc tác $Ni$, đun nóng D Dung dịch $Br_2$ Trắc nghiệm Hóa học 12 Kết nối bài 6: Tinh bột và cellulose Trắc nghiệm Hóa học 12 Kết nối bài 8: Amine