Trắc nghiệm Hóa học 12 chân trời sáng tạoTrắc nghiệm Hóa học 12 Chân trời bài 20: Sơ lược về phức chất và sự hình thành phức chất của ion kim loại chuyển tiếp trong dung dịch Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Hóa học 12 Chân trời bài 20: Sơ lược về phức chất và sự hình thành phức chất của ion kim loại chuyển tiếp trong dung dịch Trắc nghiệm Hóa học 12 Chân trời bài 20: Sơ lược về phức chất và sự hình thành phức chất của ion kim loại chuyển tiếp trong dung dịch Số câu15Quiz ID43764 Làm bài Câu 1 Trong phức chất $[Ag(CN)_2]^-$, phối tử là thành phần nào? A $CN^-$ B $Ag^+$ C $Ag$ D $CN$ Câu 2 Phức chất có số phối trí bằng 4 thường có dạng hình học là tứ diện hoặc vuông phẳng. Phức chất $[Cu(NH_3)_4]^{2+}$ thường được mô tả có dạng hình học nào? A Vuông phẳng B Bát diện C Tứ diện D Tam giác phẳng Câu 3 Bản chất của liên kết giữa phối tử và ion trung tâm trong phức chất thường là loại liên kết nào? A Liên kết cộng hóa trị cho - nhận B Liên kết ion thuần túy C Liên kết kim loại D Liên kết hydrogen Câu 4 Số phối trí của ion trung tâm trong phức chất $[Cu(H_2O)_6]^{2+}$ là bao nhiêu? A 6 B 4 C 2 D 1 Câu 5 Xác định ion trung tâm trong phức chất có công thức $[Ag(NH_3)_2]Cl$. A $Ag^+$ B $NH_3$ C $Cl^-$ D $Ag$ Câu 6 Tại sao các ion kim loại chuyển tiếp như $Fe^{3+}, Cu^{2+}, Zn^{2+}$ lại có khả năng tạo phức chất mạnh hơn các ion kim loại kiềm? A Do chúng có các orbital $d$ còn trống B Do chúng có bán kính ion rất lớn C Do chúng không có electron hóa trị D Do chúng luôn mang điện tích âm Câu 7 Khi cho dung dịch $KSCN$ vào dung dịch $FeCl_3$, dung dịch xuất hiện màu đỏ máu do sự hình thành phức chất nào sau đây? A $[Fe(SCN)(H_2O)_5]^{2+}$ B $[Fe(OH)_3]$ C $[Fe(CN)_6]^{3-}$ D $[Fe(NH_3)_6]^{3+}$ Câu 8 Khi cho dung dịch $NH_3$ dư vào ống nghiệm chứa dung dịch $CuSO_4$, hiện tượng quan sát được là gì? A Xuất hiện kết tủa xanh nhạt, sau đó kết tủa tan tạo thành dung dịch màu xanh thẫm B Chỉ xuất hiện kết tủa xanh nhạt và không tan C Dung dịch chuyển ngay sang màu vàng D Có khí thoát ra và dung dịch không đổi màu Câu 9 Trong phức chất $K_3[Fe(CN)_6]$, số oxi hóa của sắt ($Fe$) là bao nhiêu? A $+3$ B $+2$ C $+6$ D $-3$ Câu 10 Phối tử là các nguyên tử, phân tử hoặc ion liên kết trực tiếp với ion trung tâm. Điều kiện cần để một phân tử hoặc ion có thể làm phối tử là gì? A Phải có ít nhất một cặp electron chưa liên kết B Phải mang điện tích dương C Phải là nguyên tử kim loại D Phải có orbital $d$ trống Câu 11 Dạng hình học phổ biến của các phức chất có số phối trí là 6 (ví dụ như $[Fe(H_2O)_6]^{3+}$) là gì? A Bát diện B Tứ diện C Vuông phẳng D Đường thẳng Câu 12 Điện tích của ion trung tâm trong phức chất $[Cu(NH_3)_4]SO_4$ là bao nhiêu? A $+2$ B $+1$ C $0$ D $-2$ Câu 13 Số phối trí của ion trung tâm trong phức chất $[Fe(CN)_6]^{3-}$ là bao nhiêu? A 6 B 4 C 3 D 2 Câu 14 Ion phức $[Cu(NH_3)_4]^{2+}$ có màu đặc trưng là gì? A Xanh thẫm B Đỏ máu C Vàng tươi D Không màu Câu 15 Trong hóa học phức chất, ion trung tâm và các phối tử liên kết với nhau tạo thành một thực thể được gọi là gì? A Ion phức B Mạng tinh thể C Liên kết ion D Hỗn hợp cơ học Trắc nghiệm Hóa học 12 Chân trời bài 19: Đại cương về kim loại Trắc nghiệm Hóa học 12 Cánh diều bài 11: Nguồn điện hóa học