Trắc nghiệm Hóa học 12 chân trời sáng tạoTrắc nghiệm Hóa học 12 Chân trời bài 12: Thế điện cực và nguồn điện hóa học Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Hóa học 12 Chân trời bài 12: Thế điện cực và nguồn điện hóa học Trắc nghiệm Hóa học 12 Chân trời bài 12: Thế điện cực và nguồn điện hóa học Số câu15Quiz ID43756 Làm bài Câu 1 Đặc điểm nổi bật của pin nhiên liệu so với các loại pin thông thường là? A Sử dụng các kim loại quý như vàng để làm điện cực B Chỉ hoạt động được trong môi trường chân không C Có thể hoạt động liên tục chừng nào còn được cung cấp nhiên liệu và chất oxi hóa D Không thể tái nạp lại năng lượng sau khi dùng hết Câu 2 Trong pin điện hóa $Zn - Cu$, phản ứng nào sau đây xảy ra tại anode (cực âm)? A $Cu^{2+} + 2e \rightarrow Cu$ B $Cu \rightarrow Cu^{2+} + 2e$ C $Zn \rightarrow Zn^{2+} + 2e$ D $Zn^{2+} + 2e \rightarrow Zn$ Câu 3 Trong pin điện hóa đang hoạt động, dòng electron ở mạch ngoài di chuyển như thế nào? A Từ cực dương sang cực âm B Từ cathode sang anode C Từ cực âm (anode) sang cực dương (cathode) D Di chuyển theo hai chiều ngược nhau Câu 4 Đơn vị đo suất điện động của pin điện hóa và thế điện cực là gì? A Ampere ($A$) B Ohm ($\Omega$) C Volt ($V$) D Coulomb ($C$) Câu 5 Vai trò chính của cầu muối trong cấu tạo của pin điện hóa là gì? A Cung cấp thêm electron cho phản ứng tại cathode B Làm tăng nồng độ ion kim loại trong các dung dịch C Duy trì sự trung hòa điện cho các dung dịch trong hai cốc D Ngăn cản sự di chuyển của các ion giữa hai cốc Câu 6 Vật liệu nào sau đây được dùng làm điện cực trong thiết bị điện cực hydrogen chuẩn? A Thanh kẽm ($Zn$) B Tấm bạch kim ($Pt$) phủ muội bạch kim C Lưới đồng ($Cu$) D Thanh graphite (carbon) Câu 7 Trong quá trình phóng điện của acquy chì, tại anode xảy ra phản ứng nào? A $PbO_2 + 4H^+ + SO_4^{2-} + 2e \rightarrow PbSO_4 + 2H_2O$ B $Pb + SO_4^{2-} \rightarrow PbSO_4 + 2e$ C $PbSO_4 + 2e \rightarrow Pb + SO_4^{2-}$ D $2H_2O \rightarrow O_2 + 4H^+ + 4e$ Câu 8 Cho biết $E^0(Zn^{2+}/Zn) = -0,76 \text{ V}$ và $E^0(Ag^+/Ag) = +0,80 \text{ V}$. Sức điện động chuẩn ($E^0_{cell}$) của pin điện hóa $Zn - Ag$ là bao nhiêu? A $1,56 \text{ V}$ B $0,04 \text{ V}$ C $1,10 \text{ V}$ D $-1,56 \text{ V}$ Câu 9 Công thức tính sức điện động chuẩn của pin điện hóa nào sau đây là đúng? A $E^0_{cell} = E^0_{anode} - E^0_{cathode}$ B $E^0_{cell} = E^0_{cathode} + E^0_{anode}$ C $E^0_{cell} = E^0_{(+)} - E^0_{(-)}$ D $E^0_{cell} = E^0(2H^+/H_2) - E^0(M^{n+}/M)$ Câu 10 Ký hiệu sơ đồ pin điện hóa được cấu tạo từ cặp $Fe^{2+}/Fe$ và $Cu^{2+}/Cu$ ở điều kiện chuẩn là gì? Biết $E^0(Fe^{2+}/Fe) = -0,44 \text{ V}$ và $E^0(Cu^{2+}/Cu) = +0,34 \text{ V}$. A $(-) Cu | Cu^{2+} || Fe^{2+} | Fe (+)$ B $(-) Fe | Fe^{2+} || Cu^{2+} | Cu (+)$ C $(-) Fe^{2+} | Fe || Cu | Cu^{2+} (+)$ D $(-) Fe | Cu || Fe^{2+} | Cu^{2+} (+)$ Câu 11 Cho giá trị thế điện cực chuẩn: $E^0(Ag^+/Ag) = +0,80 \text{ V}$ và $E^0(Ni^{2+}/Ni) = -0,26 \text{ V}$. Phản ứng nào sau đây tự diễn ra ở điều kiện chuẩn? A $Ni^{2+} + 2Ag \rightarrow Ni + 2Ag^+$ B $Ni + 2Ag^+ \rightarrow Ni^{2+} + 2Ag$ C $Ni^{2+} + Ag \rightarrow Ni + Ag^+$ D $Ni + Ag^+ \rightarrow Ni^{2+} + Ag$ Câu 12 Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa - khử $2H^+/H_2$ được quy ước bằng bao nhiêu tại nhiệt độ $25^\circ C$? A $1,00 \text{ V}$ B $0,00 \text{ V}$ C $-0,76 \text{ V}$ D $0,34 \text{ V}$ Câu 13 Dựa vào giá trị thế điện cực chuẩn sau: $E^0(Mg^{2+}/Mg) = -2,37 \text{ V}$; $E^0(Al^{3+}/Al) = -1,66 \text{ V}$; $E^0(Zn^{2+}/Zn) = -0,76 \text{ V}$; $E^0(Fe^{2+}/Fe) = -0,44 \text{ V}$. Kim loại nào có tính khử mạnh nhất? A $Al$ B $Fe$ C $Zn$ D $Mg$ Câu 14 Trong pin Li-ion hiện đại dùng cho điện thoại, cực dương (cathode) thường được làm bằng vật liệu nào? A Kẽm ($Zn$) B Chì oxide ($PbO_2$) C Graphite D $LiCoO_2$ hoặc các oxide kim loại chuyển tiếp chứa lithium Câu 15 Thế điện cực chuẩn ($E^0$) của cặp oxi hóa - khử $M^{n+}/M$ càng lớn thì? A Tính oxi hóa của ion $M^{n+}$ càng mạnh B Tính khử của kim loại $M$ càng mạnh C Kim loại $M$ càng dễ bị oxi hóa D Ion $M^{n+}$ có tính khử càng mạnh Trắc nghiệm Hóa học 12 Chân trời bài 11: Tơ- Cao su- Keo dán tổng hợp Trắc nghiệm Hóa học 12 Chân trời bài 13: Điện phân