Trắc nghiệm Địa lí 12 kết nối tri thứcTrắc nghiệm Địa lý 12 Kết nối bài 3: Sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Địa lý 12 Kết nối bài 3: Sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên Trắc nghiệm Địa lý 12 Kết nối bài 3: Sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên Số câu25Quiz ID40563 Làm bài Câu 1 Đặc điểm nào sau đây mô tả đúng về vùng biển và thềm lục địa của nước ta A Thềm lục địa ở miền Trung rộng và nông nhất B Độ nông - sâu và rộng - hẹp của thềm lục địa có quan hệ chặt chẽ với vùng đồng bằng và vùng núi kề bên C Diện tích vùng biển hẹp hơn rất nhiều so với diện tích đất liền D Thiên nhiên vùng biển hoàn toàn đồng nhất từ Bắc vào Nam Câu 2 Nguyên nhân chính dẫn đến sự hình thành các cồn cát, đầm phá ở vùng đồng bằng ven biển miền Trung là gì A Sự bồi đắp của các hệ thống sông lớn B Tác động kết hợp của sóng biển, dòng biển và gió C Quá trình nâng lên và hạ xuống của địa hình D Hoạt động núi lửa diễn ra trong quá khứ Câu 3 Ranh giới tự nhiên phân chia thiên nhiên nước ta thành hai phần Bắc và Nam là dãy núi nào A Hoành Sơn B Bạch Mã C Tam Điệp D Con Voi Câu 4 Sự phân hoá thiên nhiên theo chiều Đông - Tây tạo nên sự khác biệt về cảnh quan giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc chủ yếu do yếu tố nào A Độ dốc của địa hình B Độ cao địa hình và hướng chắn gió C Khoảng cách đến vịnh Bắc Bộ D Diện tích các cánh đồng giữa núi Câu 5 Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là gì A Đới rừng nhiệt đới gió mùa B Đới rừng cận xích đạo gió mùa C Đới rừng ôn đới lá kim D Đới rừng ngập mặn ven biển Câu 6 Hiện tượng khô hạn kéo dài và sâu sắc vào mùa khô là đặc điểm thiên nhiên nổi bật của vùng nào A Đồng bằng sông Hồng B Tây Nguyên và cực Nam Trung Bộ C Vùng núi Đông Bắc D Vùng núi Tây Bắc Câu 7 Sự đối lập về mùa mưa và mùa khô giữa vùng Tây Nguyên và dải đồng bằng ven biển Trung Bộ chủ yếu do yếu tố nào A Tác động của bão và dải hội tụ nhiệt đới B Ảnh hưởng của dãy núi Trường Sơn đối với các luồng gió mùa C Sự khác biệt về độ vĩ giữa hai khu vực D Sự phân bố các dòng biển nóng và lạnh ven bờ Câu 8 Tại sao ở nước ta, đai nhiệt đới gió mùa ở miền Nam lại có giới hạn độ cao cao hơn so với miền Bắc A Do miền Nam có lượng mưa trung bình năm lớn hơn B Do miền Nam gần xích đạo và không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc C Do miền Nam có diện tích đồng bằng rộng lớn hơn miền Bắc D Do miền Nam có nhiều dãy núi cao đồ sộ hơn miền Bắc Câu 9 Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc nước ta bắt đầu từ độ cao nào A Dưới 600 - 700m B Từ 600 - 700m đến 2600m C Từ 900 - 1000m đến 2600m D Trên 2600m Câu 10 Đặc điểm địa hình ven biển nào sau đây tạo điều kiện thuận lợi nhất cho việc xây dựng cảng biển nước sâu A Các bãi cát bằng phẳng B Các vũng vịnh nước sâu ở miền Trung C Các vùng cửa sông lớn ở miền Nam D Các dải rừng ngập mặn ven biển Câu 11 Loại đất nào chiếm diện tích lớn nhất trong đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta A Đất phù sa cổ B Đất feralit có mùn và đất mùn C Đất xám bạc màu D Đất cát ven biển Câu 12 Hệ sinh thái rừng tiêu biểu cho đai nhiệt đới gió mùa ở nước ta là gì A Rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh B Rừng lá kim ôn đới trên núi cao C Rừng thưa cây lá rộng rụng lá theo mùa D Rừng hỗn hợp cây lá rộng và cây lá kim Câu 13 Thành phần loài thực vật nào bắt đầu xuất hiện và chiếm ưu thế trong đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi A Cây chịu hạn và cây gai B Các loài cây cận nhiệt và cây lá kim C Các loài cây nhiệt đới ưa sáng D Rừng ngập mặn và cây chịu mặn Câu 14 Ở vùng núi phía Bắc, loài động vật nào sau đây là đặc trưng của thành phần sinh vật cận nhiệt và ôn đới A Voi, hổ, báo B Gấu, sóc, cầy, cáo C Trâu, bò, ngựa D Chim công, chim trĩ Câu 15 Phần lãnh thổ phía Nam nước ta (từ dãy Bạch Mã trở vào) có biên độ nhiệt trung bình năm như thế nào so với phía Bắc A Lớn hơn rất nhiều B Nhỏ hơn C Tương đương nhau D Thay đổi thất thường Câu 16 Sự phân hoá thiên nhiên theo chiều Bắc - Nam ở nước ta chủ yếu do sự thay đổi của yếu tố nào A Độ ẩm không khí và lượng mưa theo mùa B Chế độ bức xạ mặt trời và ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc C Hướng các dãy núi và cấu trúc địa chất D Độ cao địa hình và khoảng cách đến biển Câu 17 Thành phần động vật chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta bao gồm các loài nào A Các loài ưa lạnh từ phương Bắc di cư xuống B Các loài thú có lông dày như gấu và sóc C Các loài thuộc vùng nhiệt đới và xích đạo D Các loài chịu hạn từ vùng Trung Á di cư tới Câu 18 Ở vùng biển nước ta, các đảo và quần đảo có vai trò quan trọng nhất về mặt nào sau đây A Phát triển hoàn toàn nông nghiệp lúa nước B Khẳng định chủ quyền và phát triển kinh tế biển C Cung cấp toàn bộ tài nguyên khoáng sản cho đất nước D Chắn gió bão tuyệt đối cho toàn vùng nội địa Câu 19 Đặc điểm nào sau đây không đúng với đai ôn đới gió mùa trên núi A Chỉ có ở dãy núi Hoàng Liên Sơn B Nhiệt độ quanh năm dưới 15 độ C C Phát triển mạnh loại đất feralit đỏ vàng D Thực vật chủ yếu là các loài cây ôn đới Câu 20 Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ xuất hiện ở những vùng có độ cao trên bao nhiêu mét A 1600m B 2000m C 2600m D 3000m Câu 21 Tại vùng đồi núi, sự khác biệt về thiên nhiên giữa hai sườn Đông và Tây của một dãy núi chủ yếu do tác động của yếu tố nào A Sự khác biệt về độ cao tuyệt đối của các đỉnh núi B Sự tương tác giữa các luồng gió và hướng các dãy núi C Sự phân bố các loại đất đá và cấu trúc địa chất D Sự tác động của con người qua các hoạt động canh tác Câu 22 Sự phân hoá thiên nhiên theo chiều Đông - Tây ở nước ta được chia thành mấy dải rõ rệt A Hai dải B Ba dải C Bốn dải D Năm dải Câu 23 Đặc điểm khí hậu tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là gì A Nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh B Cận xích đạo gió mùa nóng quanh năm C Ôn đới lục địa có tuyết rơi thường xuyên D Cận nhiệt đới lục địa khô hạn Câu 24 Quá trình hình thành đất chủ yếu ở đai nhiệt đới gió mùa nước ta là gì A Quá trình podzol hóa B Quá trình feralit C Quá trình mặn hóa D Quá trình gley hóa Câu 25 Loại cây nào sau đây không phải là cây ôn đới đặc trưng ở vùng núi cao nước ta A Đỗ quyên B Lãnh sam C Thiết sam D Cây bần Trắc nghiệm Địa lý 12 Kết nối bài 2: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa Trắc nghiệm Địa lý 12 Chân trời bài 34: Sử dụng hợp lý tự nhiên để phát triển kinh tế ở Đống bằng sông Cửu Long