Trắc nghiệm địa lí 10 chân trời sáng tạoTrắc nghiệm Địa lý 10 chân trời bài 9 Khí áp và gió Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Địa lý 10 chân trời bài 9 Khí áp và gió Trắc nghiệm Địa lý 10 chân trời bài 9 Khí áp và gió Số câu25Quiz ID19121 Làm bài Câu 1 1. Gió mùa mùa hạ ở Việt Nam thường có đặc điểm là: A A. Mang không khí lạnh và khô. B B. Mang không khí nóng và ẩm. C C. Mang không khí lạnh và ẩm. D D. Mang không khí khô và nóng. Câu 2 2. Gió tín phong thổi từ các đai áp nào đến các đai áp nào? A A. Từ áp cao cận nhiệt đới về áp thấp xích đạo. B B. Từ áp thấp xích đạo về áp cao cận nhiệt đới. C C. Từ áp cao cận nhiệt đới về áp thấp ôn đới. D D. Từ áp thấp ôn đới về áp cao cận nhiệt đới. Câu 3 3. Trong hoàn lưu khí quyển, gió thổi từ áp cao cận nhiệt đới về áp thấp ôn đới chủ yếu là loại gió nào? A A. Gió tín phong. B B. Gió Tây ôn đới. C C. Gió Đông cực. D D. Gió mùa. Câu 4 4. Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là nguyên nhân trực tiếp gây ra sự hình thành gió? A A. Sự chênh lệch khí áp. B B. Lực Coriolis. C C. Sự chênh lệch nhiệt độ. D D. Độ ẩm không khí. Câu 5 5. Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của gió Tây ôn đới? A A. Thổi từ Tây sang Đông. B B. Phổ biến ở các vĩ độ trung bình. C C. Thường mang theo mưa. D D. Thổi theo hướng từ áp cao chí tuyến về áp thấp ôn đới. Câu 6 6. Sự thay đổi hướng và cường độ gió theo mùa là đặc trưng của loại gió nào? A A. Gió Tây ôn đới. B B. Gió tín phong. C C. Gió mùa. D D. Gió Đông cực. Câu 7 7. Ở các vĩ độ thấp, nơi có bức xạ mặt trời mạnh, thường hình thành các đai khí áp gì? A A. Đai áp cao cận nhiệt đới. B B. Đai áp thấp xích đạo. C C. Đai áp cao ôn đới. D D. Đai áp thấp cực. Câu 8 8. Gió phơn là loại gió như thế nào? A A. Gió thổi từ biển vào đất liền vào ban ngày. B B. Gió thổi từ đất liền ra biển vào ban đêm. C C. Gió khô nóng, thổi xuống sườn đón gió của núi. D D. Gió lạnh, thổi từ vùng cực xuống. Câu 9 9. Loại gió nào thường gây ra hiện tượng khô hạn và sa mạc hóa ở các sườn khuất gió của lục địa? A A. Gió Tây ôn đới. B B. Gió tín phong. C C. Gió mùa. D D. Gió phơn. Câu 10 10. Tại sao gió mùa thường gây ra sự thay đổi lớn về thời tiết theo mùa? A A. Do ảnh hưởng của lực Coriolis. B B. Do sự di chuyển của các khối khí có nguồn gốc khác nhau. C C. Do sự chênh lệch nhiệt độ giữa các vĩ độ. D D. Do sự thay đổi của độ cao địa hình. Câu 11 11. Hiệu ứng Foehn (gió phơn) làm cho sườn đón gió của núi có đặc điểm gì? A A. Ẩm ướt và lạnh hơn. B B. Khô nóng và ít mưa. C C. Mát mẻ và nhiều mây. D D. Lạnh lẽo và có tuyết rơi. Câu 12 12. Tại sao gió thổi theo hướng từ Tây sang Đông ở hai bán cầu khi đi qua vùng áp cao cận nhiệt đới? A A. Do ảnh hưởng của lực Coriolis làm lệch hướng gió. B B. Do sự chênh lệch nhiệt độ giữa lục địa và đại dương. C C. Do không khí nóng bốc lên ở vùng xích đạo. D D. Do sự chênh lệch áp suất giữa vùng ôn đới và vùng cực. Câu 13 13. Sự chênh lệch khí áp giữa các đai khí áp trên Trái Đất chủ yếu là do: A A. Sự phân bố địa hình. B B. Sự phân bố không đều của nhiệt độ và hoạt động hoàn lưu khí quyển. C C. Ảnh hưởng của các dòng hải lưu. D D. Sự quay của Trái Đất. Câu 14 14. Tại sao gió Tây ôn đới lại thổi từ Tây sang Đông ở khu vực ôn đới? A A. Do không khí lạnh từ cực di chuyển xuống. B B. Do sự chênh lệch áp suất giữa áp cao cận nhiệt đới và áp thấp ôn đới. C C. Do ảnh hưởng của lực từ trường Trái Đất. D D. Do sự quay của Trái Đất làm lệch hướng gió. Câu 15 15. Tại sao không khí ở vùng xích đạo lại có xu hướng bốc lên? A A. Do không khí lạnh hơn. B B. Do không khí nóng và ẩm. C C. Do áp suất khí quyển thấp. D D. Do gió thổi mạnh. Câu 16 16. Nguyên nhân chính gây ra sự chênh lệch khí áp trên bề mặt Trái Đất là gì? A A. Sự phân bố không đều của các lục địa và đại dương. B B. Sự thay đổi của nhiệt độ và độ ẩm không khí. C C. Hoạt động của các dòng hải lưu trên biển. D D. Sự vận động của các mảng kiến tạo. Câu 17 17. Gió thổi từ nơi có khí áp cao đến nơi có khí áp thấp là do: A A. Lực đẩy của địa hình. B B. Sự chênh lệch về nhiệt độ. C C. Sự chênh lệch về khí áp. D D. Ảnh hưởng của lực Coriolis. Câu 18 18. Vùng nào trên Trái Đất thường chịu ảnh hưởng mạnh mẽ nhất của gió mùa? A A. Châu Phi. B B. Nam Mỹ. C C. Nam Á và Đông Nam Á. D D. Bắc Cực. Câu 19 19. Loại gió nào thổi quanh năm theo một hướng cố định từ các vĩ độ cao xuống vĩ độ thấp? A A. Gió Tây ôn đới. B B. Gió Mậu dịch. C C. Gió mùa. D D. Gió Đông cực. Câu 20 20. Hiện tượng gió đất và gió biển xảy ra chủ yếu là do: A A. Sự chênh lệch áp suất giữa đất liền và biển do nhiệt độ. B B. Ảnh hưởng của lực Coriolis. C C. Sự vận động của các khối khí lớn. D D. Sự thay đổi của độ cao địa hình. Câu 21 21. Trong một cơn bão nhiệt đới, không khí di chuyển như thế nào quanh tâm bão ở Bắc bán cầu? A A. Theo chiều kim đồng hồ, từ ngoài vào trong. B B. Ngược chiều kim đồng hồ, từ ngoài vào trong. C C. Theo chiều kim đồng hồ, từ trong ra ngoài. D D. Ngược chiều kim đồng hồ, từ trong ra ngoài. Câu 22 22. Vào ban ngày, ở vùng ven biển, gió thường thổi từ đâu sang đâu? A A. Từ đất liền ra biển. B B. Từ biển vào đất liền. C C. Từ vùng áp cao đến vùng áp thấp. D D. Từ vùng áp thấp đến vùng áp cao. Câu 23 23. Tại sao ở các vùng cực lại hình thành đai áp cao? A A. Do không khí nóng bốc lên. B B. Do không khí lạnh và nặng, có xu hướng hạ xuống. C C. Do sự chênh lệch áp suất với vùng ôn đới. D D. Do ảnh hưởng của gió mùa. Câu 24 24. Yếu tố nào có ảnh hưởng lớn nhất đến sự phân bố khí áp trên phạm vi toàn cầu? A A. Độ cao địa hình. B B. Vĩ độ và lượng nhiệt nhận được. C C. Sự phân bố rừng cây. D D. Hoạt động của núi lửa. Câu 25 25. Tại sao không khí nóng khi bốc lên cao lại làm giảm áp suất khí quyển tại bề mặt? A A. Vì không khí nóng nhẹ hơn. B B. Vì không khí nóng làm tăng mật độ phân tử. C C. Vì không khí nóng bị loãng ra. D D. Vì không khí nóng làm tăng nhiệt độ bề mặt. Trắc nghiệm TKCN 10 kết nối tri thức bài 8 Bản vẽ kĩ thuật và tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật Trắc nghiệm Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản 12 Kết nối bài 19: Công nghệ nuôi một số loài thủy sản phó biến ở Việt Nam