Trắc nghiệm Công nghệ chăn nuôi 11 cánh diềuTrắc nghiệm Công nghệ chăn nuôi 11 cánh diều bài 7 Nhân giống vật nuôi Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Công nghệ chăn nuôi 11 cánh diều bài 7 Nhân giống vật nuôi Trắc nghiệm Công nghệ chăn nuôi 11 cánh diều bài 7 Nhân giống vật nuôi Số câu25Quiz ID44333 Làm bài Câu 1 Khi lai đực giống ngoại cao sản với con cái nội địa, con lai F1 thương phẩm thường được thừa hưởng những ưu điểm di truyền chủ yếu nào từ con đực? A Khả năng sinh trưởng nhanh, vóc dáng lớn và năng suất sản phẩm cao B Khả năng chịu kham khổ, thích nghi với khí hậu nóng ẩm và kháng bệnh tốt C Khả năng tự tìm kiếm thức ăn trong tự nhiên và sinh sản kéo dài nhiều năm D Khả năng tiêu thụ thức ăn chất lượng thấp nhưng vẫn đạt tỉ lệ mỡ rất cao Câu 2 Hiện tượng con lai sinh ra có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn và năng suất vượt trội so với trung bình của bố mẹ được gọi là gì? A Ưu thế lai B Thoái hóa giống C Phân li độc lập D Đột biến gen Câu 3 Trong công thức lai lợn phổ biến hiện nay: Nái F1 (Landrace x Yorkshire) lai với Đực Duroc, mục đích chính của công thức này là gì? A Tạo ra con lai mang 100% đặc điểm của giống Duroc để làm giống nền cho các trang trại địa phương B Bảo tồn nguồn gen quý của giống lợn Yorkshire đang có nguy cơ bị biến mất trên thị trường C Tận dụng ưu thế lai sinh sản của nái F1 kết hợp với đặc tính sinh trưởng, nhiều nạc của đực Duroc để sản xuất lợn thịt D Tạo ra một giống lợn siêu thuần chủng có khả năng sinh sản vô tính để giảm chi phí thức ăn Câu 4 Một trong những mục đích quan trọng nhất của phương pháp lai giống là gì? A Bảo tồn nguyên vẹn nguồn gen của các giống vật nuôi bản địa B Sử dụng ưu thế lai và tạo ra các giống vật nuôi mới C Tăng nhanh số lượng cá thể thuần chủng của một giống quý hiếm D Đảm bảo độ thuần nhất tuyệt đối về ngoại hình của đàn vật nuôi Câu 5 Nếu để xảy ra hiện tượng giao phối cận huyết kéo dài trong đàn vật nuôi, hậu quả phổ biến nhất là gì? A Đời con suy giảm sức sống, xuất hiện nhiều dị tật và năng suất sinh trưởng giảm sút B Đời con sẽ ngày càng đồng đều về kích thước và đạt năng suất thịt cao kỉ lục C Đàn vật nuôi sẽ tự động chuyển đổi thành một loài mới có khả năng kháng mọi loại bệnh D Tuổi thọ của vật nuôi tăng lên gấp đôi nhưng chúng không cần tiêu thụ thức ăn Câu 6 Trong chăn nuôi, phương pháp nhân giống thuần chủng được hiểu là gì? A Phối giống giữa cá thể đực và cá thể cái thuộc các giống khác nhau B Phối giống ngẫu nhiên giữa nhiều loài vật nuôi khác nhau C Phối giống giữa cá thể đực và cá thể cái của cùng một giống D Phối giống giữa cá thể đực năng suất cao với cá thể cái địa phương Câu 7 Khi thực hiện nhân giống thuần chủng trong một quần thể vật nuôi nhỏ, nguy cơ lớn nhất mà người chăn nuôi phải quản lý và phòng tránh là gì? A Hiện tượng bùng phát ưu thế lai làm con vật tiêu tốn quá nhiều thức ăn B Sự xuất hiện của các giống mới không lường trước do lai tạo ngẫu nhiên C Vật nuôi mất hoàn toàn khả năng tiêu hóa thức ăn công nghiệp D Hiện tượng giao phối cận huyết dẫn đến sự thoái hóa giống Câu 8 Lai cải tạo trong chăn nuôi được hiểu là phương pháp như thế nào? A Cho lai ngẫu nhiên giữa các giống địa phương với nhau để tìm ra con lai tốt nhất B Dùng hai giống có năng suất ngang nhau lai với nhau để tạo ra ưu thế lai thương phẩm C Chọn lọc những cá thể tốt nhất trong cùng một giống để cho giao phối với nhau D Dùng một giống có năng suất cao để lai với giống năng suất thấp nhằm cải thiện chất lượng Câu 9 So với lai kinh tế hai giống, việc áp dụng lai kinh tế ba giống nhằm mục tiêu chính là gì? A Giảm thiểu chi phí mua con giống do có thể tự túc được nguồn đực giống tại chỗ B Rút ngắn thời gian nuôi thương phẩm do con lai ba giống không cần ăn thức ăn công nghiệp C Kết hợp được các đặc điểm tốt của ba giống và thường tạo ra mức ưu thế lai cao hơn D Tạo ra giống vật nuôi mới có khả năng sinh sản vô tính để tự gia tăng quy mô đàn Câu 10 Trường hợp nào sau đây là ví dụ ứng dụng của phương pháp lai cải tạo? A Cho gà trống Đông Tảo lai với gà mái Đông Tảo để giữ gìn nguồn gen quý hiếm B Dùng bò đực giống Red Sindhi lai với bò cái Vàng địa phương để tăng tầm vóc đàn bò C Lai đực Yorkshire với nái Móng Cái lấy toàn bộ con F1 để bán cho các lò mổ thịt D Dùng đực Duroc lai với cái lai F1 (Landrace x Yorkshire) để sản xuất lợn con thương phẩm Câu 11 Trong chăn nuôi, người ta hướng dẫn sử dụng con lai kinh tế F1 như thế nào? A Dùng làm giống nền để tiếp tục lai tạo với các giống ngoại khác B Được giữ lại toàn bộ để thay thế đàn lợn nái sinh sản của trang trại C Dùng để lai ngược lại với con bố hoặc mẹ nhằm giữ lại ưu thế lai D Chỉ dùng để sản xuất thương phẩm, không dùng để nhân giống tiếp Câu 12 Khái niệm lai tạo giống mới (lai gây thành) được mô tả bằng đặc điểm nào sau đây? A Dùng con đực ngoại lai với con cái nội chỉ để lấy con lai F1 đem đi bán thịt B Cho các cá thể có quan hệ huyết thống gần gũi giao phối với nhau để tạo dòng thuần C Lai giữa hai hay nhiều giống khác nhau để tạo ra một giống vật nuôi mới có đặc tính ổn định D Dùng một giống cao sản thay thế hoàn toàn một giống địa phương thông qua lai nhiều đời Câu 13 Để bảo tồn quỹ gen của giống lợn Ỉ đang có nguy cơ tuyệt chủng, biện pháp nhân giống nào là bắt buộc phải sử dụng? A Lai kinh tế hai giống B Lai cải tạo C Lai tạo giống mới D Nhân giống thuần chủng Câu 14 Phép lai nào sau đây là ví dụ minh họa cho phương pháp lai kinh tế hai giống? A Bò đực Vàng Việt Nam lai với bò cái Vàng Việt Nam để tăng quy mô đàn B Lợn đực Duroc lai với lợn nái lai F1 (Landrace x Yorkshire) để nuôi lấy thịt C Lợn đực Landrace lai với lợn cái Móng Cái để lấy lợn con nuôi lấy thịt D Dùng bò đực Red Sindhi lai nhiều thế hệ với bò Vàng để tạo bò lai Sind Câu 15 Tại sao trong thực tế chăn nuôi, người ta không dùng con lai kinh tế để làm giống? A Vì con lai kinh tế thường bị vô sinh, không có khả năng sinh sản tự nhiên B Vì thế hệ sau sẽ bị phân li tính trạng, năng suất giảm và không đồng đều C Vì con lai kinh tế có sức sống rất kém, dễ mắc bệnh nếu sinh sản D Vì chi phí thức ăn để nuôi con lai kinh tế sinh sản quá cao so với giống thuần Câu 16 So với đàn con của phép lai kinh tế, đàn con sinh ra từ phương pháp nhân giống thuần chủng có đặc điểm di truyền nổi bật nào? A Luôn có năng suất thịt cao gấp đôi bố mẹ nhờ hiện tượng ưu thế lai tích lũy B Mang nhiều tính trạng biến dị không thể dự đoán trước được do sự lai tạp tự nhiên C Có đặc điểm di truyền và ngoại hình ổn định, đồng nhất và rất giống với bố mẹ D Cơ thể thường mang các gen gây chết do sự pha trộn mã di truyền hỗn loạn Câu 17 Khái niệm nào sau đây mô tả đúng nhất về lai kinh tế? A Dùng một giống cao sản để cải tạo từ từ một giống có năng suất thấp B Lai nhiều giống với nhau để chọn lọc ra một giống hoàn toàn mới để nhân thuần C Lai giữa các giống khác nhau để tạo con lai chỉ dùng cho mục đích thương phẩm D Lai giữa các cá thể cùng giống để tạo con giống cung cấp cho thị trường Câu 18 Để cải thiện năng suất thịt của đàn lợn địa phương đang bị thoái hóa mà vẫn muốn duy trì đàn nái có khả năng thích nghi môi trường, giải pháp kĩ thuật nào là phù hợp nhất? A Bán toàn bộ đàn nái địa phương và mua đàn nái thuần chủng giống ngoại nhập về nuôi B Lai cải tạo bằng cách dùng con đực giống ngoại chuyên thịt lai với con cái địa phương C Áp dụng nhân giống thuần chủng nghiêm ngặt giữa các cá thể lợn địa phương trong đàn D Bỏ mặc đàn lợn giao phối tự nhiên để môi trường tự chọn lọc những cá thể tốt nhất Câu 19 Trường hợp nào sau đây là ví dụ điển hình của phương pháp nhân giống thuần chủng? A Phối bò đực Red Sindhi với bò cái Vàng Việt Nam B Phối lợn đực Yorkshire với lợn cái Móng Cái C Phối gà trống nòi với gà mái Lương Phượng D Phối lợn đực Móng Cái với lợn cái Móng Cái Câu 20 Trong thực tiễn lai kinh tế lợn ở nước ta, tại sao người chăn nuôi thường chọn con cái là giống địa phương hoặc lai địa phương? A Vì chúng có tỉ lệ nạc rất cao và sinh trưởng nhanh hơn các giống ngoại nhập B Vì con cái địa phương có thể sinh sản ngẫu nhiên không cần con đực giống phối giống C Vì thịt của con cái địa phương thường được dùng để chế biến thức ăn cho các loài khác D Vì chúng có khả năng sinh sản tốt, nuôi con khéo và thích nghi cao với môi trường Câu 21 Lai giống trong chăn nuôi được định nghĩa là phương pháp như thế nào? A Phối giống giữa cá thể đực và cá thể cái thuộc các giống khác nhau B Phối giống giữa các cá thể có quan hệ họ hàng gần gũi với nhau C Phối giống giữa các cá thể đực và cái thuần chủng của cùng một giống D Cấy ghép phôi từ con cái của giống này sang con cái của giống khác Câu 22 Trong phương pháp lai cải tạo, giống được sử dụng làm 'giống đi cải tạo' (thường là con đực) cần có đặc điểm gì nổi bật? A Có năng suất cao và chất lượng sản phẩm vượt trội hơn giống cần cải tạo B Phải là giống bản địa có khả năng thích nghi tốt với điều kiện khí hậu khắc nghiệt C Có kích thước nhỏ gọn để dễ dàng giao phối với giống địa phương nhỏ bé D Phải có ngoại hình và màu sắc lông hoàn toàn giống với giống cần cải tạo Câu 23 Trong số các phương pháp nhân giống vật nuôi, phương pháp nào thường đòi hỏi thời gian thực hiện dài nhất và quá trình chọn lọc, đánh giá kĩ thuật phức tạp nhất? A Phương pháp lai kinh tế hai giống đơn giản B Phương pháp nhân giống thuần chủng ở quy mô hộ gia đình C Phương pháp lai kinh tế ba giống thương phẩm D Phương pháp lai tạo giống mới (lai gây thành) Câu 24 Mục đích chính của phương pháp nhân giống thuần chủng là gì? A Tạo ra con lai mang ưu thế lai vượt trội để chuyên nuôi lấy thịt B Dùng một giống cao sản để cải tạo hoàn toàn một giống năng suất thấp C Phát triển số lượng và duy trì, nâng cao chất lượng của một giống D Kết hợp các đặc tính tốt của nhiều giống khác nhau vào một cá thể Câu 25 Trong các thế hệ lai kinh tế, hiện tượng ưu thế lai thường biểu hiện mạnh mẽ và rõ rệt nhất ở thế hệ nào? A Thế hệ lai thứ hai (F2) B Thế hệ lai thứ nhất (F1) C Thế hệ lai thứ ba (F3) D Biểu hiện mạnh dần đều ở tất cả các thế hệ sau Trắc nghiệm Công nghệ chăn nuôi 11 cánh diều bài 6 Chọn giống vật nuôi Trắc nghiệm Công nghệ chăn nuôi 11 cánh diều bài Ôn tập chủ đề 2 Công nghệ giống vật nuôi