Đề thi, bài tập trắc nghiệm online Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa HọcTrắc nghiệm Chủ nghĩa xã hội khoa học Chương 6 Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Chủ nghĩa xã hội khoa học Chương 6 Trắc nghiệm Chủ nghĩa xã hội khoa học Chương 6 Số câu25Quiz ID38227 Làm bài Câu 1 Tại sao nói thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là một tất yếu khách quan? A Vì sự phát triển của lực lượng sản xuất đòi hỏi những bước chuyển tiếp B Vì đó là mong muốn của đa số quần chúng nhân dân C Vì đây là quy định pháp lý quốc tế bắt buộc D Vì không thể thay đổi xã hội bằng con đường khác Câu 2 Đặc điểm về mặt chính trị của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là gì? A Thiết lập và tăng cường chuyên chính vô sản B Xóa bỏ hoàn toàn bộ máy nhà nước cũ C Thực hiện đa nguyên chính trị, đa đảng đối lập D Nhà nước tự tiêu vong ngay sau khi giành chính quyền Câu 3 Đặc điểm về mặt xã hội trong thời kỳ quá độ là gì? A Sự tồn tại của nhiều giai cấp và tầng lớp khác nhau B Sự đồng nhất hoàn toàn về mặt lợi ích xã hội C Việc xóa bỏ mọi khác biệt giữa thành thị và nông thôn D Sự biến mất hoàn toàn của các giai cấp đối kháng Câu 4 Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội bắt đầu khi nào? A Khi giai cấp công nhân giành được chính quyền B Khi chủ nghĩa tư bản đã bị tiêu diệt hoàn toàn C Khi xây dựng xong nền kinh tế công nghiệp D Khi các nước xã hội chủ nghĩa đạt sự thịnh vượng Câu 5 Sự khác biệt giữa thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội và các hình thái kinh tế - xã hội trước đây là gì? A Được xây dựng dựa trên sự tự giác của quần chúng và sự lãnh đạo của Đảng B Được hình thành một cách tự phát theo quy luật tự nhiên C Chỉ dựa trên sự phát triển của khoa học kỹ thuật D Không cần thông qua bất kỳ quá trình cách mạng nào Câu 6 Mục tiêu cuối cùng của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là gì? A Xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội B Xây dựng xã hội cộng sản chủ nghĩa C Tăng trưởng kinh tế đạt mức cao nhất D Xây dựng nhà nước pháp quyền hiện đại Câu 7 Tại sao giai cấp công nhân cần thực hiện vai trò lãnh đạo trong thời kỳ quá độ? A Vì đây là giai cấp đại diện cho phương thức sản xuất tiến bộ B Vì giai cấp công nhân chiếm số đông nhất trong dân cư C Vì giai cấp công nhân sở hữu mọi tư liệu sản xuất D Vì giai cấp công nhân có quyền lợi gắn liền với chủ nghĩa tư bản Câu 8 Đặc trưng cơ bản của quá độ gián tiếp từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội là gì? A Bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa B Phải trải qua đầy đủ các giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản C Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa từ các nước phát triển nhất D Không cần thực hiện cải tạo kinh tế và xã hội Câu 9 Đặc điểm trên lĩnh vực văn hóa - xã hội trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội biểu hiện như thế nào? A Tồn tại nhiều tư tưởng, văn hóa khác nhau đan xen B Chỉ tồn tại nền văn hóa vô sản duy nhất C Xóa bỏ mọi di sản văn hóa của quá khứ D Sự thống trị của văn hóa phương Tây toàn diện Câu 10 Tính tất yếu của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội xuất phát từ đâu? A Do sự khác biệt về bản chất giữa chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa tư bản B Do yêu cầu của quá trình cải biến cách mạng từ xã hội cũ sang xã hội mới C Do sự phát triển không đều của các quốc gia trên thế giới D Do ý chí của giai cấp công nhân và đảng cộng sản Câu 11 Trong thời kỳ quá độ, việc thực hiện 'Liên minh giai cấp' có ý nghĩa gì? A Tạo ra sức mạnh tổng hợp để xây dựng chủ nghĩa xã hội B Để thỏa hiệp với giai cấp tư sản C Để xóa bỏ giai cấp nông dân D Để nhà nước dễ dàng quản lý xã hội Câu 12 Theo quan điểm của chủ nghĩa xã hội khoa học, vấn đề nào được coi là nội dung cốt lõi của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội? A Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa B Xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội C Thiết lập nền chuyên chính vô sản vững mạnh D Phát triển toàn diện văn hóa và giáo dục Câu 13 Đặc trưng của kiến trúc thượng tầng trong thời kỳ quá độ là gì? A Đan xen giữa tư tưởng xã hội chủ nghĩa và tư tưởng cũ B Sự thống nhất tuyệt đối về ý thức hệ C Chỉ tồn tại tư tưởng vô sản D Sự biến mất của mọi quan điểm chính trị Câu 14 Trong thời kỳ quá độ, việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc có ý nghĩa gì? A Là nền tảng tinh thần để xây dựng chủ nghĩa xã hội B Để chống lại quá trình hội nhập quốc tế C Để tạo ra sự cô lập với thế giới bên ngoài D Vì đó là yêu cầu của các thế lực bảo thủ Câu 15 Đâu là nhiệm vụ trọng tâm trên lĩnh vực kinh tế trong thời kỳ quá độ? A Phát triển lực lượng sản xuất và thiết lập quan hệ sản xuất mới B Duy trì nguyên trạng quan hệ sản xuất tư bản C Tập trung tối đa vào sản xuất nông nghiệp D Xóa bỏ hoàn toàn kinh tế cá thể tiểu thương Câu 16 Đặc điểm của quá trình cải tạo kinh tế trong thời kỳ quá độ là gì? A Diễn ra thận trọng, từng bước với các bước đi phù hợp B Phải hoàn thành trong thời gian rất ngắn C Cưỡng bức tập thể hóa toàn diện mọi hình thức D Chủ yếu dựa vào viện trợ từ nước ngoài Câu 17 Tại sao trong thời kỳ quá độ vẫn cần phải sử dụng quan hệ hàng hóa - tiền tệ? A Vì trình độ xã hội hóa lực lượng sản xuất chưa đủ cao để thực hiện phân phối trực tiếp B Vì đó là đòi hỏi của các nước tư bản chủ nghĩa C Vì chủ nghĩa xã hội không thể thay đổi quy luật cung cầu D Vì đó là cách duy nhất để tăng trưởng kinh tế Câu 18 Đặc điểm về mặt kinh tế của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là gì? A Sự tồn tại đan xen giữa nền kinh tế cũ và nền kinh tế mới B Sự thống trị tuyệt đối của chế độ công hữu tư liệu sản xuất C Sự xóa bỏ hoàn toàn mọi hình thức sở hữu tư nhân D Sự quản lý tập trung theo kế hoạch hóa tập trung bao cấp Câu 19 Vấn đề nào là thách thức lớn nhất đối với các nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội? A Trình độ lực lượng sản xuất lạc hậu B Sự thống trị của văn hóa truyền thống C Số lượng đảng viên quá ít D Sự thiếu hụt nguồn tài nguyên thiên nhiên Câu 20 Tại sao không thể đốt cháy giai đoạn trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội? A Vì trình độ lực lượng sản xuất cần thời gian để phát triển B Vì đó là quy định của luật pháp quốc tế C Vì giai cấp công nhân không muốn phát triển nhanh D Vì nhà nước không có đủ ngân sách Câu 21 Hình thức quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội bao gồm mấy loại chính? A Hai loại B Ba loại C Bốn loại D Năm loại Câu 22 Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, vai trò của nhà nước là gì? A Công cụ để cải tạo xã hội cũ và xây dựng xã hội mới B Chỉ thực hiện chức năng quản lý hành chính đơn thuần C Đại diện cho lợi ích của giai cấp tư sản và vô sản D Không còn giữ vai trò điều tiết nền kinh tế Câu 23 Đặc trưng của quan hệ sản xuất trong thời kỳ quá độ là gì? A Tồn tại nhiều hình thức sở hữu tư liệu sản xuất B Chỉ tồn tại một hình thức sở hữu nhà nước C Xóa bỏ triệt để quan hệ hàng hóa - tiền tệ D Phân phối theo nhu cầu của từng cá nhân Câu 24 Vai trò của Đảng cộng sản trong thời kỳ quá độ là gì? A Lãnh đạo toàn diện quá trình cải tạo và xây dựng xã hội mới B Chỉ làm nhiệm vụ tư vấn cho nhà nước C Không tham gia vào quá trình quản lý kinh tế D Đại diện cho lợi ích của các nhà tư bản Câu 25 Điểm chung của các quốc gia quá độ lên chủ nghĩa xã hội là gì? A Xuất phát từ trình độ lực lượng sản xuất thấp B Đều đã trải qua giai đoạn phát triển chủ nghĩa tư bản cao C Không cần thực hiện quá trình công nghiệp hóa D Có chung con đường đi lên chủ nghĩa xã hội giống nhau hoàn toàn Trắc nghiệm Chủ nghĩa xã hội khoa học Chương 5 Trắc nghiệm Chủ nghĩa xã hội khoa học Chương 7