Trắc nghiệm ngữ văn 6 kết nối tri thức[Kết nối tri thức] Trắc nghiệm Ngữ văn 6 bài 4: Thực hành tiếng viể trang 92 Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin [Kết nối tri thức] Trắc nghiệm Ngữ văn 6 bài 4: Thực hành tiếng viể trang 92 [Kết nối tri thức] Trắc nghiệm Ngữ văn 6 bài 4: Thực hành tiếng viể trang 92 Số câu25Quiz ID23280 Làm bài Câu 1 1. Câu Cánh đồng lúa chín vàng rực rỡ. sử dụng biện pháp tu từ nào? A A. So sánh. B B. Nhân hóa. C C. Ẩn dụ. D D. Hoán dụ. Câu 2 2. Câu Bàn tay mẹ là đôi bàn tay ấm áp., sử dụng biện pháp tu từ nào? A A. Nhân hóa. B B. Hoán dụ. C C. So sánh. D D. Ẩn dụ. Câu 3 3. Câu Nó hiền như một cô tiên. sử dụng biện pháp tu từ nào? A A. Hoán dụ. B B. Nhân hóa. C C. So sánh. D D. Điệp âm. Câu 4 4. Câu Bầu trời rộng lớn như một tấm thảm xanh. sử dụng biện pháp tu từ gì? A A. Nhân hóa. B B. Hoán dụ. C C. So sánh. D D. Điệp từ. Câu 5 5. Trong câu Ông tôi là người lái đò trên sông, từ lái được dùng với ý nghĩa gì? A A. Nghĩa chuyển, chỉ sự dẫn dắt. B B. Nghĩa gốc, chỉ hành động điều khiển phương tiện. C C. Nghĩa bóng, chỉ sự nắm giữ. D D. Nghĩa ví von, chỉ sự khéo léo. Câu 6 6. Phân biệt cách dùng từ chín trong hai câu sau: Nó đã chín tuổi rồi. và Trái táo này đã chín chưa? A A. Câu đầu dùng nghĩa gốc, câu sau dùng nghĩa chuyển. B B. Cả hai câu đều dùng nghĩa gốc. C C. Câu đầu dùng nghĩa chuyển, câu sau dùng nghĩa gốc. D D. Cả hai câu đều dùng nghĩa chuyển. Câu 7 7. Trong câu Trường học là ngôi nhà thứ hai của em., từ ngôi nhà được dùng với ý nghĩa gì? A A. Nghĩa gốc, chỉ nơi ở. B B. Nghĩa chuyển, chỉ nơi thân thuộc, gắn bó. C C. Nghĩa bóng, chỉ nơi cung cấp kiến thức. D D. Nghĩa ẩn dụ, chỉ nơi che chở. Câu 8 8. Đâu là ví dụ về cách dùng từ láy trong tiếng Việt? A A. Mẹ yêu con. B B. Ông tôi lái đò. C C. Cảnh vật hữu tình. D D. Những cánh đồng bát ngát. Câu 9 9. Trong câu Mẹ là người lái đò đưa con đến bến bờ tri thức., từ lái đò được dùng với ý nghĩa gì? A A. Nghĩa gốc, chỉ người điều khiển phương tiện. B B. Nghĩa chuyển, chỉ người dẫn dắt, truyền đạt kiến thức. C C. Nghĩa bóng, chỉ người có kinh nghiệm sống. D D. Nghĩa ví von, chỉ người hy sinh thầm lặng. Câu 10 10. Phân tích cách dùng từ xanh trong câu Bầu trời xanh trong veo. A A. Nghĩa gốc, chỉ màu sắc. B B. Nghĩa chuyển, chỉ sự tươi mới. C C. Nghĩa bóng, chỉ sự bình yên. D D. Nghĩa ví von, chỉ sự mênh mông. Câu 11 11. Trong câu Mẹ là ánh sáng dẫn đường cho con, từ ánh sáng được dùng với ý nghĩa gì? A A. Nghĩa gốc, chỉ nguồn sáng vật lý. B B. Nghĩa chuyển, chỉ sự thông minh, trí tuệ. C C. Nghĩa bóng, chỉ sự dẫn dắt, soi đường, mang lại hy vọng. D D. Nghĩa ẩn dụ, chỉ sự ấm áp, che chở. Câu 12 12. Phân biệt cách dùng từ chín trong hai câu sau: Anh ấy đã chín chắn lắm. và Trái cây này đã chín rồi. A A. Câu đầu dùng nghĩa gốc, câu sau dùng nghĩa chuyển. B B. Cả hai câu đều dùng nghĩa gốc. C C. Câu đầu dùng nghĩa chuyển, câu sau dùng nghĩa gốc. D D. Cả hai câu đều dùng nghĩa chuyển. Câu 13 13. Phân biệt hai cách hiểu của từ chín trong hai câu sau: Quả này đã chín rồi. và Anh ấy đã chín chắn lắm. A A. Câu đầu dùng nghĩa gốc, câu sau dùng nghĩa chuyển. B B. Cả hai câu đều dùng nghĩa gốc. C C. Câu đầu dùng nghĩa chuyển, câu sau dùng nghĩa gốc. D D. Cả hai câu đều dùng nghĩa chuyển. Câu 14 14. Câu Ông tôi là người lái đò trên sông sử dụng từ lái đò với ý nghĩa gì? A A. Nghĩa chuyển, chỉ người dẫn đường, đưa người khác đến thành công. B B. Nghĩa gốc, chỉ người điều khiển phương tiện giao thông đường thủy. C C. Nghĩa bóng, chỉ người truyền đạt kiến thức. D D. Nghĩa ví von, chỉ người có kinh nghiệm trên mọi lĩnh vực. Câu 15 15. Câu Mẹ là mặt trời của con. sử dụng biện pháp tu từ gì? A A. So sánh. B B. Nhân hóa. C C. Hoán dụ. D D. Ẩn dụ. Câu 16 16. Trong câu Mặt trời mọc đằng Đông, lặn đằng Tây., từ mọc và lặn được hiểu theo nghĩa nào? A A. Nghĩa chuyển. B B. Nghĩa bóng. C C. Nghĩa gốc. D D. Nghĩa ẩn dụ. Câu 17 17. Xác định từ láy trong câu Bé Thơ má hồng phúng phính, đôi mắt tròn xoe. A A. Bé B B. Thơ C C. má hồng D D. tròn xoe Câu 18 18. Xác định từ láy trong câu Bầu trời xanh trong veo, không một gợn mây. A A. bầu trời B B. xanh C C. trong veo D D. gợn Câu 19 19. Câu Nó bé như một hòn bi sử dụng biện pháp tu từ gì? A A. Hoán dụ. B B. Nhân hóa. C C. So sánh. D D. Điệp ngữ. Câu 20 20. Trong câu Con sông quê em xanh biếc như dải lụa đào., từ xanh biếc là loại từ gì? A A. Từ đơn. B B. Từ ghép. C C. Từ láy. D D. Từ tượng thanh. Câu 21 21. Trong câu Mẹ là ngọn lửa sưởi ấm cho con., từ sưởi ấm được dùng với ý nghĩa gì? A A. Nghĩa gốc, chỉ làm cho nóng lên. B B. Nghĩa chuyển, chỉ mang lại sự an ủi, vỗ về. C C. Nghĩa bóng, chỉ sự bảo vệ khỏi cái lạnh. D D. Nghĩa ẩn dụ, chỉ sự chăm sóc. Câu 22 22. Tìm từ láy trong câu Những bông hoa cúc trắng tinh khôi nở rộ khắp vườn. A A. Những B B. trắng C C. tinh khôi D D. khắp Câu 23 23. Tìm từ láy trong câu Những ngôi nhà san sát nhau bên sườn đồi thoai thoải. A A. những B B. san sát C C. sườn D D. thoai thoải Câu 24 24. Trong câu Những cánh đồng bát ngát trải dài tít tắp., từ bát ngát là loại từ gì? A A. Từ đơn. B B. Từ ghép. C C. Từ láy. D D. Từ tượng hình. Câu 25 25. Trong đoạn văn sau: Mẹ là ngọn lửa sưởi ấm cho con/ Con là ngọn lửa cháy trong tim mẹ., từ ngọn lửa được sử dụng với ý nghĩa gì? A A. Nghĩa gốc, chỉ vật liệu cháy phát ra ánh sáng và nhiệt. B B. Nghĩa chuyển, chỉ sự ấm áp, tình yêu thương vô bờ bến. C C. Nghĩa chuyển, chỉ sự mãnh liệt, không thể dập tắt. D D. Nghĩa bóng, chỉ sự soi sáng, dẫn đường cho con. Trắc nghiệm ngữ văn 7 cánh diều bài 10 Thực hành tiếng Việt (trang 82) [Chân trời sáng tạo] Trắc nghiệm văn 6 bài 10: Trái Đất – mẹ của muôn loài