Trắc nghiệm địa lí 6 kết nối tri thức[Kết nối tri thức] Trắc nghiệm Địa lý 6 bài 2: Bản đồ. Một số lưới kinh, vĩ tuyến. Phương hướng trên bản đồ Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin [Kết nối tri thức] Trắc nghiệm Địa lý 6 bài 2: Bản đồ. Một số lưới kinh, vĩ tuyến. Phương hướng trên bản đồ [Kết nối tri thức] Trắc nghiệm Địa lý 6 bài 2: Bản đồ. Một số lưới kinh, vĩ tuyến. Phương hướng trên bản đồ Số câu25Quiz ID23197 Làm bài Câu 1 1. Yếu tố nào của bản đồ cung cấp thông tin giải thích các kí hiệu, màu sắc được sử dụng? A A. Chỉ dẫn bản đồ (hoặc chú giải). B B. Tỉ lệ bản đồ. C C. Khung bản đồ. D D. Tên bản đồ. Câu 2 2. Để xác định vị trí tương đối của một địa điểm, chúng ta thường dựa vào: A A. Các đối tượng địa lý xung quanh nó (sông, núi, thành phố khác). B B. Tọa độ địa lý chính xác. C C. Múi giờ của khu vực. D D. Tỉ lệ của bản đồ. Câu 3 3. Nếu bạn đi từ kinh tuyến 10 độ Đông sang kinh tuyến 10 độ Tây, bạn đã đi qua: A A. Kinh tuyến gốc (0 độ). B B. Xích đạo (0 độ). C C. Kinh tuyến 180 độ. D D. Vĩ tuyến 90 độ. Câu 4 4. Nếu hai địa điểm trên bản đồ có cùng kinh độ nhưng khác vĩ độ, điều đó có nghĩa là chúng nằm: A A. Trên cùng một kinh tuyến, nhưng ở hai vĩ tuyến khác nhau. B B. Trên cùng một vĩ tuyến, nhưng ở hai kinh độ khác nhau. C C. Cắt nhau tại một điểm trên bản đồ. D D. Cách nhau một khoảng cách bằng nhau trên mọi bản đồ. Câu 5 5. Đâu là cách xác định phương hướng trên bản đồ khi không có mũi tên chỉ hướng Bắc? A A. Dựa vào chiều chạy của các kinh tuyến (hướng Bắc-Nam) và vĩ tuyến (hướng Đông-Tây). B B. Dựa vào tỉ lệ của bản đồ. C C. Dựa vào khung bản đồ. D D. Dựa vào kí hiệu trên bản đồ. Câu 6 6. Nếu bạn đang đứng tại điểm có tọa độ địa lý là 10 độ Bắc, 20 độ Đông, thì bạn đang ở: A A. Bán cầu Bắc, bán cầu Đông. B B. Bán cầu Nam, bán cầu Đông. C C. Bán cầu Bắc, bán cầu Tây. D D. Bán cầu Nam, bán cầu Tây. Câu 7 7. Các vĩ tuyến có đặc điểm gì về độ dài? A A. Các vĩ tuyến đều có độ dài khác nhau, vĩ tuyến càng xa Xích đạo càng ngắn lại. B B. Tất cả các vĩ tuyến đều có độ dài bằng nhau. C C. Chỉ có Xích đạo là có độ dài, các vĩ tuyến khác không có độ dài. D D. Độ dài các vĩ tuyến phụ thuộc vào kinh tuyến. Câu 8 8. Các kinh tuyến có đặc điểm gì về độ dài? A A. Tất cả các kinh tuyến đều có độ dài bằng nhau. B B. Các kinh tuyến đều có độ dài khác nhau, kinh tuyến càng xa kinh tuyến gốc càng ngắn lại. C C. Chỉ có kinh tuyến gốc là có độ dài, các kinh tuyến khác không có độ dài. D D. Độ dài các kinh tuyến phụ thuộc vào vĩ tuyến. Câu 9 9. Giả sử bạn đang ở vĩ tuyến 30 độ Bắc và kinh tuyến 60 độ Đông. Nếu bạn di chuyển sang phía Tây 30 kinh tuyến, vị trí mới của bạn sẽ có tọa độ: A A. 30 độ Bắc, 30 độ Đông. B B. 30 độ Bắc, 90 độ Đông. C C. 30 độ Nam, 30 độ Đông. D D. 30 độ Bắc, 30 độ Tây. Câu 10 10. Đâu là nhận định ĐÚNG về kinh tuyến và vĩ tuyến? A A. Kinh tuyến nối hai cực, vĩ tuyến song song với Xích đạo. B B. Kinh tuyến song song với Xích đạo, vĩ tuyến nối hai cực. C C. Cả kinh tuyến và vĩ tuyến đều là đường thẳng. D D. Kinh tuyến và vĩ tuyến đều có độ dài khác nhau và không nối với nhau. Câu 11 11. Vĩ tuyến dài nhất trên bề mặt Trái Đất, chia Trái Đất thành hai bán cầu Bắc và Nam là: A A. Xích đạo (Vĩ tuyến 0 độ). B B. Vĩ tuyến 30 độ Bắc. C C. Vĩ tuyến 90 độ Bắc. D D. Vĩ tuyến 180 độ. Câu 12 12. Lưới kinh, vĩ tuyến giúp ta hiểu rõ hơn về: A A. Hình dạng và kích thước của Trái Đất. B B. Màu sắc của các lục địa. C C. Độ cao của các dãy núi. D D. Loại đất ở các khu vực. Câu 13 13. Tại sao bản đồ lại thể hiện bề mặt Trái Đất một cách thu nhỏ? A A. Để thể hiện được một khu vực rộng lớn trên một tờ giấy. B B. Để làm cho bản đồ đẹp hơn. C C. Để dễ dàng đo đạc các vật thể. D D. Để che giấu một số thông tin. Câu 14 14. Trong các yếu tố cấu tạo nên bản đồ, yếu tố nào thể hiện mối quan hệ về khoảng cách và hướng giữa các đối tượng địa lý trên bản đồ với thực địa? A A. Tỉ lệ bản đồ. B B. Lưới kinh, vĩ tuyến. C C. Khung bản đồ. D D. Tên bản đồ. Câu 15 15. Đường nối liền các điểm có cùng vĩ độ trên bản đồ được gọi là: A A. Vĩ tuyến. B B. Kinh tuyến. C C. Xích đạo. D D. Bán cầu. Câu 16 16. Mục đích chính của việc sử dụng lưới kinh, vĩ tuyến trên bản đồ là gì? A A. Xác định vị trí tuyệt đối của mọi điểm trên Trái Đất. B B. Biểu hiện địa hình đồi núi. C C. Thể hiện mật độ dân số. D D. Đo khoảng cách trên bản đồ. Câu 17 17. Đơn vị đo kinh độ và vĩ độ được sử dụng phổ biến nhất là: A A. Độ (°). B B. Kilômét (km). C C. Mét (m). D D. Hải lý (NM). Câu 18 18. Đường kinh tuyến gốc đi qua đài thiên văn Greenwich (Anh) được quy ước là: A A. Kinh tuyến 0 độ. B B. Vĩ tuyến 0 độ. C C. Kinh tuyến 180 độ. D D. Vĩ tuyến 90 độ. Câu 19 19. Nếu một bản đồ có tỉ lệ 1:100.000, điều đó có nghĩa là: A A. 1 cm trên bản đồ ứng với 100.000 cm trên thực địa. B B. 100.000 cm trên bản đồ ứng với 1 cm trên thực địa. C C. 1 km trên bản đồ ứng với 100.000 km trên thực địa. D D. 1 cm trên bản đồ ứng với 100.000 m trên thực địa. Câu 20 20. Kinh tuyến 120 độ Tây nằm ở bán cầu nào? A A. Bán cầu Tây. B B. Bán cầu Đông. C C. Bán cầu Bắc. D D. Bán cầu Nam. Câu 21 21. Mũi tên chỉ hướng Bắc trên bản đồ giúp chúng ta: A A. Xác định các hướng còn lại (Nam, Đông, Tây). B B. Đo khoảng cách thực tế. C C. Biết tỉ lệ của bản đồ. D D. Hiểu ý nghĩa các ký hiệu. Câu 22 22. Vĩ tuyến 40 độ Nam nằm ở bán cầu nào? A A. Bán cầu Nam. B B. Bán cầu Bắc. C C. Bán cầu Đông. D D. Bán cầu Tây. Câu 23 23. Để xác định phương hướng trên bản đồ, người ta thường dựa vào: A A. Lưới kinh, vĩ tuyến và mũi tên chỉ hướng Bắc. B B. Tỉ lệ bản đồ và khung bản đồ. C C. Chỉ dẫn bản đồ và tỉ lệ xích. D D. Tên bản đồ và ký hiệu. Câu 24 24. Khi sử dụng bản đồ, việc xác định vị trí của một thành phố dựa vào tọa độ địa lý (kinh độ, vĩ độ) là cách xác định: A A. Vị trí tuyệt đối. B B. Vị trí tương đối. C C. Vị trí địa lý tổng quát. D D. Vị trí địa lý cụ thể. Câu 25 25. Theo phân tích phổ biến, bề mặt Trái Đất được biểu hiện một cách khái quát và thu nhỏ trên bản đồ bằng cách sử dụng: A A. Các ký hiệu, hình vẽ và màu sắc. B B. Các hình ảnh chụp từ vệ tinh. C C. Các mô hình 3D của địa hình. D D. Các bản ghi âm thanh về địa điểm. Trắc nghiệm công nghệ 7 chân trời sáng tạo học kì I Trắc nghiệm KHTN 8 cánh diều Bài 26 Sự nở vì nhiệt