Đề thi, bài tập trắc nghiệm online Toán tài chínhĐề 9 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Toán tài chính Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin Đề 9 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Toán tài chính Đề 9 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Toán tài chính Số câu30Quiz ID13759 Làm bài Câu 1 1. Công thức nào sau đây tính giá trị hiện tại của một niên kim vĩnh viễn (PV Perpetuity) với khoản thanh toán định kỳ (PMT) và lãi suất chiết khấu (r)? A A. PV Perpetuity = PMT * r B B. PV Perpetuity = PMT / r C C. PV Perpetuity = PMT * (1 + r) D D. PV Perpetuity = PMT / (1 + r) Câu 2 2. Khái niệm nào sau đây mô tả đúng nhất 'giá trị thời gian của tiền'? A A. Tiền có giá trị như nhau bất kể thời điểm nhận được. B B. Một đồng tiền nhận được hôm nay có giá trị lớn hơn một đồng tiền nhận được trong tương lai. C C. Lạm phát luôn làm tăng giá trị của tiền theo thời gian. D D. Giá trị của tiền chỉ phụ thuộc vào mệnh giá in trên tờ tiền. Câu 3 3. Ví dụ về một yếu tố có thể được phân tích độ nhạy trong đánh giá dự án đầu tư là gì? A A. Lãi suất chiết khấu. B B. Doanh thu dự kiến. C C. Chi phí đầu tư ban đầu. D D. Tất cả các đáp án trên. Câu 4 4. Chỉ số Sharpe Ratio đo lường điều gì? A A. Lợi nhuận kỳ vọng của một khoản đầu tư. B B. Rủi ro của một khoản đầu tư. C C. Lợi nhuận trên một đơn vị rủi ro của một khoản đầu tư. D D. Thời gian hoàn vốn của một khoản đầu tư. Câu 5 5. Giá trị hiện tại (PV) là gì? A A. Giá trị của một khoản tiền trong tương lai. B B. Giá trị của một khoản tiền ở thời điểm hiện tại, đã được chiết khấu từ giá trị tương lai. C C. Tổng giá trị của tất cả các dòng tiền trong tương lai. D D. Lãi suất chiết khấu được sử dụng để tính giá trị tương lai. Câu 6 6. Điều gì là sự khác biệt chính giữa lãi suất đơn và lãi suất kép? A A. Lãi suất đơn tính lãi trên cả vốn gốc và lãi đã sinh ra, trong khi lãi suất kép chỉ tính trên vốn gốc. B B. Lãi suất kép tính lãi trên cả vốn gốc và lãi đã sinh ra, trong khi lãi suất đơn chỉ tính trên vốn gốc. C C. Lãi suất đơn thường được sử dụng cho các khoản vay dài hạn, còn lãi suất kép cho ngắn hạn. D D. Lãi suất kép luôn thấp hơn lãi suất đơn trong cùng một khoảng thời gian. Câu 7 7. Nhược điểm chính của phương pháp thời gian hoàn vốn là gì? A A. Khó tính toán. B B. Không tính đến giá trị thời gian của tiền và dòng tiền sau thời gian hoàn vốn. C C. Chỉ áp dụng cho dự án ngắn hạn. D D. Không phù hợp với các dự án có dòng tiền đều đặn. Câu 8 8. Giá trị hiện tại thuần (NPV) là gì? A A. Tổng giá trị tương lai của tất cả các dòng tiền dự án. B B. Tổng giá trị hiện tại của tất cả các dòng tiền dự án trừ đi vốn đầu tư ban đầu. C C. Tỷ lệ lợi nhuận dự kiến của dự án. D D. Thời gian hoàn vốn đầu tư của dự án. Câu 9 9. Dòng tiền đều đặn (annuity) là gì? A A. Một khoản tiền duy nhất được trả vào cuối kỳ hạn. B B. Chuỗi các khoản tiền thanh toán bằng nhau, diễn ra định kỳ trong một khoảng thời gian nhất định. C C. Dòng tiền không đều, biến động theo thời gian. D D. Khoản tiền lãi được sinh ra từ vốn gốc. Câu 10 10. Thời gian hoàn vốn (Payback Period) đo lường điều gì? A A. Tổng lợi nhuận dự kiến của dự án. B B. Thời gian cần thiết để thu hồi vốn đầu tư ban đầu từ dòng tiền dự án. C C. Tỷ lệ lợi nhuận hàng năm của dự án. D D. Giá trị hiện tại của dòng tiền dự án. Câu 11 11. Nếu bạn muốn có 150 triệu đồng sau 3 năm với lãi suất chiết khấu 8% một năm, bạn cần gửi vào ngân hàng bao nhiêu tiền ngay hôm nay? A A. 119.1 triệu đồng B B. 125.5 triệu đồng C C. 130.2 triệu đồng D D. 135.8 triệu đồng Câu 12 12. Trong quản lý rủi ro tài chính, 'đa dạng hóa danh mục đầu tư' có ý nghĩa gì? A A. Chỉ đầu tư vào một loại tài sản có lợi nhuận cao nhất. B B. Phân bổ vốn đầu tư vào nhiều loại tài sản khác nhau để giảm thiểu rủi ro tổng thể. C C. Tập trung đầu tư vào các tài sản có tính thanh khoản cao. D D. Liên tục thay đổi danh mục đầu tư để tối đa hóa lợi nhuận. Câu 13 13. Niên kim vĩnh viễn (perpetuity) khác với niên kim thông thường ở điểm nào? A A. Niên kim vĩnh viễn có giá trị thanh toán thay đổi theo thời gian. B B. Niên kim vĩnh viễn kéo dài mãi mãi, trong khi niên kim thông thường có thời hạn nhất định. C C. Niên kim vĩnh viễn có lãi suất cố định, còn niên kim thông thường lãi suất thay đổi. D D. Niên kim vĩnh viễn chỉ áp dụng cho chính phủ, còn niên kim thông thường cho cá nhân. Câu 14 14. Nếu lãi suất danh nghĩa là 12% một năm, ghép lãi hàng tháng, lãi suất hiệu lực hàng năm (EAR) là bao nhiêu? A A. 12% B B. 12.36% C C. 12.68% D D. 13% Câu 15 15. Lãi suất hiệu lực hàng năm (EAR) khác với lãi suất danh nghĩa (Nominal rate) như thế nào? A A. Lãi suất hiệu lực hàng năm không tính đến lãi kép, còn lãi suất danh nghĩa có tính đến. B B. Lãi suất danh nghĩa đã bao gồm ảnh hưởng của lãi kép trong một năm, còn lãi suất hiệu lực hàng năm thì không. C C. Lãi suất hiệu lực hàng năm phản ánh lãi suất thực tế bạn nhận được sau một năm, có tính đến lãi kép, còn lãi suất danh nghĩa chỉ là lãi suất được công bố. D D. Lãi suất danh nghĩa luôn cao hơn lãi suất hiệu lực hàng năm. Câu 16 16. Mục đích chính của việc lập kế hoạch tài chính cá nhân là gì? A A. Tối đa hóa lợi nhuận đầu tư ngắn hạn. B B. Đạt được các mục tiêu tài chính dài hạn thông qua quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính hiện tại. C C. Tránh hoàn toàn rủi ro tài chính. D D. So sánh hiệu quả đầu tư giữa các kênh khác nhau. Câu 17 17. Công thức nào sau đây được sử dụng để tính giá trị hiện tại (PV) của một khoản tiền tương lai (FV) với lãi suất chiết khấu (r) trong thời gian (t)? A A. PV = FV * (1 + r)^t B B. PV = FV * (1 - r)^t C C. PV = FV / (1 + r)^t D D. PV = FV / (1 - r)^t Câu 18 18. Nếu một dự án có NPV dương, điều đó có nghĩa là gì? A A. Dự án không có khả năng sinh lời. B B. Dự án có khả năng sinh lời và làm tăng giá trị cho doanh nghiệp. C C. Dự án chỉ hòa vốn. D D. Dự án cần được xem xét lại vì rủi ro cao. Câu 19 19. Trong một khoản vay trả góp, phần gốc và phần lãi trong mỗi kỳ thanh toán thay đổi như thế nào theo thời gian? A A. Phần gốc tăng dần, phần lãi giảm dần theo thời gian. B B. Phần gốc giảm dần, phần lãi tăng dần theo thời gian. C C. Cả phần gốc và phần lãi đều không đổi trong suốt thời gian vay. D D. Phần gốc và phần lãi biến động ngẫu nhiên. Câu 20 20. Quy tắc quyết định đầu tư dựa trên IRR là gì? A A. Chấp nhận dự án nếu IRR nhỏ hơn chi phí vốn. B B. Chấp nhận dự án nếu IRR lớn hơn hoặc bằng chi phí vốn. C C. Luôn chấp nhận dự án có IRR cao nhất. D D. Từ chối dự án nếu IRR dương. Câu 21 21. Nếu bạn nhận được một niên kim 10 triệu đồng mỗi năm trong 5 năm, với lãi suất chiết khấu 7%, giá trị hiện tại của niên kim này là khoảng bao nhiêu? A A. 41 triệu đồng B B. 50 triệu đồng C C. 58.5 triệu đồng D D. 62.3 triệu đồng Câu 22 22. Phân tích độ nhạy (sensitivity analysis) trong tài chính doanh nghiệp dùng để làm gì? A A. Tính toán NPV và IRR của dự án. B B. Xác định các yếu tố rủi ro nhất ảnh hưởng đến kết quả tài chính của dự án. C C. Lựa chọn dự án đầu tư tối ưu. D D. Dự báo doanh thu và chi phí của dự án. Câu 23 23. Nếu bạn gửi 100 triệu đồng vào ngân hàng với lãi suất kép 6% một năm, kỳ hạn 5 năm, giá trị tương lai của khoản tiền này là bao nhiêu? A A. 130 triệu đồng B B. 133.8 triệu đồng C C. 138.2 triệu đồng D D. 142.5 triệu đồng Câu 24 24. Phân tích kịch bản (scenario analysis) khác với phân tích độ nhạy như thế nào? A A. Phân tích kịch bản chỉ xem xét một biến số thay đổi, còn phân tích độ nhạy xem xét nhiều biến số. B B. Phân tích độ nhạy xem xét các kịch bản khác nhau, còn phân tích kịch bản chỉ xem xét một kịch bản duy nhất. C C. Phân tích kịch bản xem xét đồng thời sự thay đổi của nhiều biến số trong các kịch bản khác nhau, còn phân tích độ nhạy thường xem xét từng biến số thay đổi riêng lẻ. D D. Phân tích độ nhạy tập trung vào rủi ro, còn phân tích kịch bản tập trung vào cơ hội. Câu 25 25. Bảng phân bổ vốn vay (amortization schedule) dùng để làm gì? A A. Tính giá trị tương lai của khoản vay. B B. Theo dõi lịch sử thanh toán của khoản vay. C C. Phân chia mỗi kỳ thanh toán thành phần gốc và phần lãi. D D. Xác định lãi suất hiệu lực của khoản vay. Câu 26 26. Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) là gì? A A. Lãi suất chiết khấu sử dụng để tính NPV. B B. Lãi suất mà tại đó NPV của dự án bằng không. C C. Lãi suất kỳ vọng tối thiểu của nhà đầu tư. D D. Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn đầu tư ban đầu. Câu 27 27. Giá trị hiện tại của một niên kim (PVA) được tính bằng cách nào? A A. Tổng giá trị tương lai của tất cả các khoản thanh toán. B B. Chiết khấu từng khoản thanh toán về giá trị hiện tại và cộng lại. C C. Nhân khoản thanh toán định kỳ với lãi suất. D D. Chia tổng các khoản thanh toán cho lãi suất. Câu 28 28. Công thức nào sau đây được sử dụng để tính giá trị tương lai (FV) của một khoản tiền gốc (PV) với lãi suất đơn (r) trong thời gian (t)? A A. FV = PV * (1 + r)^t B B. FV = PV * (1 + r * t) C C. FV = PV / (1 + r)^t D D. FV = PV / (1 + r * t) Câu 29 29. Nguyên tắc '72' trong tài chính cá nhân được sử dụng để ước tính điều gì? A A. Thời gian cần thiết để khoản đầu tư tăng gấp đôi giá trị. B B. Lãi suất cần thiết để khoản đầu tư tăng gấp đôi trong 72 năm. C C. Số năm cần thiết để hoàn vốn một khoản vay. D D. Tỷ lệ lạm phát trung bình trong 72 năm. Câu 30 30. Ưu điểm chính của phương pháp thời gian hoàn vốn là gì? A A. Tính đến giá trị thời gian của tiền. B B. Dễ tính toán và dễ hiểu. C C. Đưa ra quyết định đầu tư tối ưu về mặt lý thuyết. D D. Phản ánh đầy đủ lợi nhuận dài hạn của dự án. Đề 8 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Quản trị mạng Đề 10 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Kiến thức máy tính