Đề thi, bài tập trắc nghiệm online Sốc Sản KhoaĐề 5 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Sốc Sản Khoa Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin Đề 5 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Sốc Sản Khoa Đề 5 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Sốc Sản Khoa Số câu25Quiz ID17679 Làm bài Câu 1 1. Xét nghiệm khí máu động mạch giúp ích gì trong chẩn đoán và xử trí sốc sản khoa? A A. Đánh giá tình trạng oxy hóa máu và toan kiềm. B B. Xác định nguyên nhân gây sốc. C C. Đánh giá chức năng tim. D D. Đánh giá mức độ mất máu. Câu 2 2. Biện pháp nào sau đây KHÔNG được sử dụng để điều trị sốc phản vệ trong sản khoa? A A. Tiêm bắp Epinephrine. B B. Truyền tĩnh mạch Corticosteroid. C C. Sử dụng thuốc kháng Histamine. D D. Truyền dịch Albumin. Câu 3 3. Biện pháp nào sau đây có thể giúp giảm nguy cơ sốc phản vệ do truyền máu? A A. Truyền máu tự thân. B B. Sử dụng bộ lọc bạch cầu. C C. Truyền máu chậm. D D. Sử dụng thuốc kháng histamine dự phòng. Câu 4 4. Nguyên nhân thường gặp nhất của sốc nhiễm trùng trong sản khoa là gì? A A. Viêm nội mạc tử cung sau sinh. B B. Viêm phổi. C C. Nhiễm trùng vết mổ lấy thai. D D. Viêm đường tiết niệu. Câu 5 5. Khi nào nên xem xét sử dụng bóng chèn tử cung (Bakri balloon) trong điều trị băng huyết sau sinh? A A. Là biện pháp đầu tiên ngay sau khi chẩn đoán băng huyết. B B. Sau khi thất bại với các biện pháp dùng thuốc co hồi tử cung. C C. Chỉ sử dụng khi có rối loạn đông máu nặng. D D. Chống chỉ định trong mọi trường hợp băng huyết sau sinh. Câu 6 6. Loại dịch truyền nào sau đây thường được ưu tiên sử dụng đầu tiên trong hồi sức sốc giảm thể tích ở sản phụ? A A. Dung dịch keo (ví dụ: Albumin). B B. Dung dịch tinh thể (ví dụ: Ringer Lactate). C C. Huyết tương tươi đông lạnh. D D. Hồng cầu lắng. Câu 7 7. Trong xử trí sốc sản khoa, việc theo dõi lượng nước tiểu có ý nghĩa gì? A A. Đánh giá chức năng thận và tưới máu các cơ quan. B B. Đánh giá mức độ mất máu. C C. Đánh giá tình trạng nhiễm trùng. D D. Đánh giá hiệu quả của thuốc lợi tiểu. Câu 8 8. Loại sốc nào sau đây có thể gây ra do tắc mạch phổi? A A. Sốc giảm thể tích. B B. Sốc tim. C C. Sốc phân bố. D D. Sốc tắc nghẽn. Câu 9 9. Xét nghiệm nào sau đây KHÔNG giúp ích trong chẩn đoán phân biệt các loại sốc sản khoa? A A. Công thức máu. B B. Điện giải đồ. C C. Đông máu cơ bản. D D. Siêu âm tim. Câu 10 10. Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là nguyên nhân thường gặp của sốc giảm thể tích trong sản khoa? A A. Vỡ tử cung. B B. Băng huyết sau sinh. C C. Nhiễm trùng huyết. D D. Thai ngoài tử cung vỡ. Câu 11 11. Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là một phần của đánh giá ban đầu trong sốc sản khoa? A A. Đánh giá đường thở, hô hấp và tuần hoàn (ABC). B B. Khai thác tiền sử và bệnh sử. C C. Thăm khám toàn diện. D D. Chụp X-quang ngực. Câu 12 12. Trong trường hợp sốc tim do bệnh cơ tim chu sản, biện pháp điều trị nào sau đây có thể được sử dụng? A A. Truyền dịch nhanh chóng. B B. Sử dụng thuốc lợi tiểu và thuốc tăng co bóp cơ tim. C C. Sử dụng thuốc vận mạch liều cao. D D. Chèn bóng đối xung động mạch chủ. Câu 13 13. Trong trường hợp sốc do thuyên tắc ối, biện pháp nào sau đây KHÔNG được khuyến cáo? A A. Hồi sức tim phổi (CPR). B B. Truyền máu và các yếu tố đông máu. C C. Sử dụng thuốc vận mạch. D D. Chấm dứt thai kỳ ngay lập tức bằng mổ lấy thai bất kể tuổi thai. Câu 14 14. Biện pháp nào sau đây giúp phòng ngừa sốc nhiễm trùng sau sinh? A A. Sử dụng kháng sinh dự phòng cho mọi sản phụ. B B. Đảm bảo vệ sinh vô khuẩn trong quá trình đỡ đẻ và phẫu thuật. C C. Cho sản phụ ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng. D D. Khuyến khích sản phụ vận động sớm sau sinh. Câu 15 15. Trong xử trí ban đầu sốc sản khoa, ưu tiên hàng đầu là gì? A A. Truyền dịch nhanh chóng và kiểm soát nguồn chảy máu. B B. Sử dụng vận mạch để nâng huyết áp. C C. Tìm nguyên nhân gây sốc và điều trị nguyên nhân. D D. Theo dõi sát các chỉ số sinh tồn. Câu 16 16. Yếu tố nào sau đây làm tăng nguy cơ sốc nhiễm trùng ở sản phụ sau mổ lấy thai? A A. Thời gian vỡ ối kéo dài trước mổ. B B. Sử dụng kháng sinh dự phòng trước mổ. C C. Kỹ thuật mổ vô khuẩn tốt. D D. Khâu phục hồi thành bụng cẩn thận. Câu 17 17. Khi nào cần chuyển sản phụ bị sốc sản khoa đến đơn vị hồi sức tích cực (ICU)? A A. Khi tình trạng sốc không cải thiện sau các biện pháp hồi sức ban đầu. B B. Khi có các dấu hiệu sinh tồn ổn định. C C. Khi chỉ cần truyền dịch và theo dõi. D D. Chỉ chuyển khi có chỉ định phẫu thuật. Câu 18 18. Biến chứng nào sau đây KHÔNG phải là hậu quả của sốc sản khoa kéo dài? A A. Suy đa tạng. B B. Đông máu nội mạch lan tỏa (DIC). C C. Hội chứng Sheehan. D D. U xơ tử cung. Câu 19 19. Loại sốc nào sau đây liên quan đến suy giảm chức năng co bóp của tim? A A. Sốc giảm thể tích. B B. Sốc tim. C C. Sốc phân bố. D D. Sốc tắc nghẽn. Câu 20 20. Trong xử trí sốc nhiễm trùng, thời điểm sử dụng kháng sinh nên là khi nào? A A. Trong vòng 1 giờ sau khi chẩn đoán. B B. Sau khi đã có kết quả cấy máu. C C. Sau khi đã truyền đủ dịch. D D. Chỉ sử dụng khi có suy đa tạng. Câu 21 21. Trong sốc sản khoa, mục tiêu huyết áp trung bình (MAP) tối thiểu cần đạt được là bao nhiêu để đảm bảo tưới máu các cơ quan? A A. MAP > 50 mmHg. B B. MAP > 65 mmHg. C C. MAP > 80 mmHg. D D. MAP > 90 mmHg. Câu 22 22. Biện pháp nào sau đây KHÔNG được khuyến cáo trong kiểm soát băng huyết sau sinh do đờ tử cung? A A. Xoa bóp đáy tử cung. B B. Sử dụng thuốc co hồi tử cung. C C. Chèn bóng vào buồng tử cung. D D. Truyền máu toàn phần. Câu 23 23. Trong sốc phản vệ, thuốc nào sau đây có tác dụng co mạch, tăng huyết áp và giảm phù nề đường thở? A A. Diphenhydramine. B B. Hydrocortisone. C C. Epinephrine. D D. Salbutamol. Câu 24 24. Khi nào cần xem xét sử dụng các thuốc vận mạch trong điều trị sốc giảm thể tích ở sản phụ? A A. Ngay khi bắt đầu truyền dịch. B B. Sau khi đã truyền một lượng lớn dịch mà huyết áp vẫn không cải thiện. C C. Chỉ sử dụng khi có suy đa tạng. D D. Chống chỉ định trong mọi trường hợp sốc giảm thể tích. Câu 25 25. Dấu hiệu sinh tồn nào sau đây có thể KHÔNG thay đổi ở giai đoạn sớm của sốc sản khoa? A A. Huyết áp. B B. Nhịp tim. C C. Nhịp thở. D D. Tri giác. Đề 4 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Tiêu Chảy Kéo Dài Ở Trẻ Em Đề 5 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Đặc Điểm Cơ Quan Tạo Máu Ở Trẻ Em