Đề thi, bài tập trắc nghiệm online Đặc Điểm Hệ Tiêu Hóa Ở Trẻ EmĐề 4 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Đặc Điểm Hệ Tiêu Hóa Ở Trẻ Em Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin Đề 4 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Đặc Điểm Hệ Tiêu Hóa Ở Trẻ Em Đề 4 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Đặc Điểm Hệ Tiêu Hóa Ở Trẻ Em Số câu25Quiz ID16178 Làm bài Câu 1 1. Đâu là vai trò quan trọng của hệ vi sinh vật đường ruột ở trẻ em? A A. Sản xuất enzyme tiêu hóa protein. B B. Hỗ trợ tiêu hóa thức ăn và tăng cường hệ miễn dịch. C C. Làm chậm quá trình hấp thu dinh dưỡng. D D. Giảm nhu động ruột. Câu 2 2. Khi trẻ bị tiêu chảy, điều quan trọng nhất cần làm là gì? A A. Cho trẻ uống thuốc cầm tiêu chảy ngay lập tức. B B. Bù nước và điện giải cho trẻ. C C. Ngừng cho trẻ ăn. D D. Cho trẻ ăn nhiều chất xơ. Câu 3 3. Đâu là biện pháp tốt nhất để phòng ngừa táo bón ở trẻ nhỏ? A A. Cho trẻ ăn nhiều thịt. B B. Cho trẻ uống ít nước. C C. Cho trẻ ăn nhiều rau xanh và trái cây, uống đủ nước. D D. Hạn chế vận động. Câu 4 4. Tại sao trẻ nhỏ dễ bị nôn trớ hơn so với người lớn? A A. Do dạ dày của trẻ có dung tích lớn hơn. B B. Do cơ thắt tâm vị (giữa thực quản và dạ dày) của trẻ còn yếu. C C. Do trẻ có nhiều enzyme tiêu hóa hơn. D D. Do nhu động ruột của trẻ mạnh hơn. Câu 5 5. Tại sao trẻ sơ sinh dễ bị ọc sữa sau khi bú? A A. Do trẻ bú quá nhanh. B B. Do dạ dày trẻ còn nhỏ và nằm ngang. C C. Do cơ thắt thực quản dưới của trẻ chưa phát triển hoàn thiện. D D. Tất cả các đáp án trên. Câu 6 6. Đặc điểm nào sau đây KHÔNG đúng về dạ dày của trẻ sơ sinh? A A. Dung tích nhỏ. B B. Nằm ngang. C C. Ít van. D D. Có khả năng co bóp mạnh mẽ như người lớn. Câu 7 7. Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm của hệ tiêu hóa ở trẻ sơ sinh? A A. Men tiêu hóa amylase trong nước bọt hoạt động mạnh mẽ. B B. Dạ dày nằm ngang và ít van hơn so với người lớn. C C. Nhu động ruột còn yếu. D D. Hệ vi sinh vật đường ruột chưa ổn định. Câu 8 8. Thời điểm nào sau đây là thích hợp nhất để bắt đầu cho trẻ ăn dặm (ăn bổ sung) theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)? A A. Khi trẻ được 3 tháng tuổi. B B. Khi trẻ được 4 tháng tuổi. C C. Khi trẻ được 6 tháng tuổi. D D. Khi trẻ được 9 tháng tuổi. Câu 9 9. Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng lớn nhất đến sự phát triển hệ vi sinh vật đường ruột của trẻ sơ sinh? A A. Chế độ ăn của mẹ khi mang thai. B B. Phương pháp sinh (sinh thường hay sinh mổ). C C. Môi trường sống của gia đình. D D. Di truyền từ bố mẹ. Câu 10 10. Tại sao trẻ nhỏ cần được bổ sung vitamin D? A A. Vitamin D giúp tăng cường hệ miễn dịch. B B. Vitamin D giúp hấp thu canxi tốt hơn, hỗ trợ phát triển xương. C C. Vitamin D giúp tiêu hóa protein. D D. Vitamin D giúp tăng cường thị lực. Câu 11 11. Đâu là dấu hiệu của tình trạng không dung nạp lactose ở trẻ? A A. Táo bón. B B. Tiêu chảy, đầy hơi, đau bụng sau khi uống sữa. C C. Ăn ngon miệng hơn. D D. Ngủ ngon hơn. Câu 12 12. Enzyme nào sau đây thường được bổ sung cho trẻ sinh non để hỗ trợ tiêu hóa? A A. Amylase B B. Lipase C C. Protease D D. Lactase Câu 13 13. Tại sao việc cho trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu đời lại quan trọng đối với hệ tiêu hóa của trẻ? A A. Sữa mẹ dễ tiêu hóa hơn sữa công thức. B B. Sữa mẹ cung cấp các enzyme tiêu hóa giúp trẻ tiêu hóa tốt hơn. C C. Sữa mẹ chứa các kháng thể và yếu tố miễn dịch giúp bảo vệ hệ tiêu hóa của trẻ. D D. Tất cả các đáp án trên. Câu 14 14. Điều gì xảy ra nếu trẻ bị thiếu enzyme lactase? A A. Trẻ không thể tiêu hóa protein. B B. Trẻ không thể tiêu hóa tinh bột. C C. Trẻ không thể tiêu hóa đường lactose (trong sữa). D D. Trẻ không thể tiêu hóa chất béo. Câu 15 15. Tại sao việc cho trẻ ăn thức ăn quá đặc khi còn nhỏ (dưới 6 tháng) có thể gây hại cho hệ tiêu hóa? A A. Vì thức ăn đặc khó tiêu hóa đối với hệ tiêu hóa còn non nớt của trẻ. B B. Vì thức ăn đặc chứa quá nhiều calo. C C. Vì thức ăn đặc không cung cấp đủ chất dinh dưỡng. D D. Vì thức ăn đặc làm giảm khả năng hấp thu vitamin. Câu 16 16. Khi nào thì hệ tiêu hóa của trẻ phát triển gần như hoàn thiện như người lớn? A A. Khi trẻ được 1 tuổi. B B. Khi trẻ được 3 tuổi. C C. Khi trẻ được 5 tuổi. D D. Khi trẻ được 7 tuổi. Câu 17 17. Tại sao nên cho trẻ ăn thức ăn tự nấu tại nhà thay vì thức ăn chế biến sẵn? A A. Thức ăn tự nấu đảm bảo vệ sinh và dinh dưỡng hơn, không chứa chất bảo quản. B B. Thức ăn tự nấu có giá thành rẻ hơn. C C. Thức ăn tự nấu dễ tìm mua hơn. D D. Thức ăn tự nấu giúp trẻ ăn ngon miệng hơn. Câu 18 18. Loại thức ăn nào sau đây KHÔNG nên cho trẻ ăn quá sớm (trước 6 tháng tuổi) vì có thể gây dị ứng? A A. Rau củ quả nghiền. B B. Cháo loãng. C C. Trứng. D D. Thịt gà xay nhuyễn. Câu 19 19. Đâu là vai trò của axit hydrochloric (HCl) trong dạ dày? A A. Trung hòa axit. B B. Phân hủy chất xơ. C C. Tiêu diệt vi khuẩn và hoạt hóa enzyme pepsin. D D. Hấp thu chất dinh dưỡng. Câu 20 20. Chức năng chính của enzyme protease là gì? A A. Tiêu hóa chất béo. B B. Tiêu hóa protein. C C. Tiêu hóa tinh bột. D D. Tiêu hóa đường lactose. Câu 21 21. Điều gì có thể xảy ra nếu trẻ bị táo bón kéo dài? A A. Trẻ bị tăng cân nhanh chóng. B B. Trẻ bị biếng ăn, khó chịu, và có thể dẫn đến các bệnh lý khác. C C. Trẻ ngủ ngon hơn. D D. Trẻ ít bị ọc sữa hơn. Câu 22 22. Đặc điểm nào sau đây về ruột của trẻ em là đúng? A A. Ruột của trẻ em ngắn hơn so với người lớn. B B. Ruột của trẻ em có nhiều nếp gấp hơn so với người lớn. C C. Ruột của trẻ em có hệ vi sinh vật đa dạng như người lớn. D D. Ruột của trẻ em ít mạch máu hơn so với người lớn. Câu 23 23. Đâu là dấu hiệu cho thấy trẻ có thể gặp vấn đề về tiêu hóa? A A. Đi ngoài phân sống, táo bón kéo dài, hoặc tiêu chảy. B B. Tăng cân đều đặn. C C. Ngủ ngon giấc. D D. Chơi ngoan, ít quấy khóc. Câu 24 24. Loại vitamin nào sau đây được hấp thu tốt hơn khi có mặt chất béo trong chế độ ăn? A A. Vitamin C. B B. Vitamin B12. C C. Vitamin A. D D. Vitamin B1. Câu 25 25. Tại sao trẻ dưới 1 tuổi không nên ăn mật ong? A A. Mật ong gây khó tiêu. B B. Mật ong chứa nhiều đường, gây sâu răng. C C. Mật ong có thể chứa vi khuẩn Clostridium botulinum gây ngộ độc ở trẻ nhỏ. D D. Mật ong gây dị ứng. Đề 4 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Sinh Lý Tế Bào Đề 5 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Hội Chứng Vàng Da 1