Đề thi, bài tập trắc nghiệm online Táo Bón Ở Trẻ EmĐề 2 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Táo Bón Ở Trẻ Em Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin Đề 2 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Táo Bón Ở Trẻ Em Đề 2 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Táo Bón Ở Trẻ Em Số câu25Quiz ID17546 Làm bài Câu 1 1. Khi nào nên bắt đầu tập cho trẻ thói quen đi tiêu đều đặn? A A. Ngay sau khi sinh. B B. Khi trẻ bắt đầu ăn dặm. C C. Khi trẻ bắt đầu đi học. D D. Không cần thiết phải tập thói quen đi tiêu. Câu 2 2. Thực phẩm nào sau đây giàu chất xơ và tốt cho trẻ bị táo bón? A A. Gạo trắng. B B. Bánh mì trắng. C C. Táo. D D. Sữa chua. Câu 3 3. Điều gì có thể giúp giảm táo bón ở trẻ đang bú mẹ? A A. Cho trẻ bú ít hơn. B B. Mẹ ăn nhiều chất xơ hơn. C C. Cho trẻ uống thêm sữa công thức. D D. Cho trẻ ăn thức ăn đặc sớm. Câu 4 4. Nguyên nhân phổ biến nhất gây táo bón chức năng ở trẻ em là gì? A A. Chế độ ăn thiếu chất xơ. B B. Bệnh lý tuyến giáp. C C. Uống quá nhiều sữa. D D. Tác dụng phụ của thuốc. Câu 5 5. Loại vận động nào có thể giúp kích thích nhu động ruột ở trẻ bị táo bón? A A. Ngồi yên một chỗ. B B. Đi bộ hoặc chạy nhảy. C C. Nằm xem tivi. D D. Chơi điện tử. Câu 6 6. Điều gì KHÔNG nên làm khi trẻ bị táo bón? A A. Khuyến khích trẻ vận động nhiều hơn. B B. Tăng lượng chất xơ trong chế độ ăn của trẻ. C C. La mắng hoặc trừng phạt trẻ vì không đi tiêu được. D D. Cho trẻ uống đủ nước. Câu 7 7. Tình trạng nào sau đây **KHÔNG** liên quan đến táo bón ở trẻ em? A A. Đau bụng. B B. Chán ăn. C C. Tăng cân nhanh chóng. D D. Khó chịu. Câu 8 8. Tại sao việc uống đủ nước lại quan trọng đối với trẻ bị táo bón? A A. Nước giúp làm mềm phân và dễ dàng di chuyển trong ruột. B B. Nước làm tăng cảm giác thèm ăn. C C. Nước giúp cơ thể hấp thụ vitamin tốt hơn. D D. Nước giúp tăng cường hệ miễn dịch. Câu 9 9. Điều gì có thể gây táo bón ở trẻ nhỏ khi bắt đầu ăn dặm? A A. Ăn quá nhiều rau xanh. B B. Ăn quá nhiều hoa quả. C C. Thiếu chất xơ và nước trong chế độ ăn. D D. Ăn quá nhiều protein. Câu 10 10. Khi nào thì táo bón ở trẻ em được coi là mãn tính? A A. Khi táo bón kéo dài dưới 2 tuần. B B. Khi táo bón kéo dài trên 3 tháng. C C. Khi táo bón chỉ xảy ra vào mùa đông. D D. Khi táo bón chỉ xảy ra khi trẻ đi du lịch. Câu 11 11. Yếu tố tâm lý nào có thể góp phần gây táo bón ở trẻ em? A A. Cảm thấy thoải mái khi đi tiêu ở trường. B B. Thích sử dụng nhà vệ sinh công cộng. C C. Áp lực học tập hoặc căng thẳng trong gia đình. D D. Có nhiều thời gian vui chơi. Câu 12 12. Khi nào cần đưa trẻ bị táo bón đến gặp bác sĩ? A A. Khi trẻ chỉ bị táo bón 1-2 ngày. B B. Khi trẻ bị táo bón kèm theo đau bụng dữ dội, nôn mửa hoặc có máu trong phân. C C. Khi trẻ vẫn ăn uống bình thường. D D. Khi trẻ vẫn chơi đùa bình thường. Câu 13 13. Tình trạng nào sau đây có thể là nguyên nhân thực thể gây táo bón ở trẻ em? A A. Thay đổi chế độ ăn đột ngột. B B. Bệnh Hirschsprung. C C. Ít vận động. D D. Nhịn đi tiêu do sợ hãi. Câu 14 14. Biện pháp nào sau đây **KHÔNG** được khuyến cáo để điều trị táo bón ở trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi? A A. Massage bụng nhẹ nhàng. B B. Tăng cường bú mẹ hoặc sữa công thức. C C. Sử dụng thuốc nhuận tràng. D D. Vận động chân tay cho bé. Câu 15 15. Điều gì quan trọng nhất trong việc phòng ngừa táo bón ở trẻ em? A A. Cho trẻ ăn nhiều đồ ngọt. B B. Đảm bảo trẻ uống đủ nước và có chế độ ăn giàu chất xơ. C C. Hạn chế vận động của trẻ. D D. Cho trẻ uống sữa chỉ một lần một ngày. Câu 16 16. Loại thực phẩm nào sau đây nên hạn chế cho trẻ bị táo bón? A A. Rau xanh. B B. Hoa quả tươi. C C. Thực phẩm chế biến sẵn. D D. Ngũ cốc nguyên hạt. Câu 17 17. Táo bón ở trẻ em thường được định nghĩa là gì? A A. Đi tiêu hàng ngày. B B. Đi tiêu phân lỏng. C C. Giảm số lần đi tiêu hoặc đi tiêu khó khăn. D D. Đi tiêu nhiều lần trong ngày. Câu 18 18. Tại sao trẻ em thường nhịn đi tiêu? A A. Do muốn đi tiêu thường xuyên hơn. B B. Do sợ đau hoặc không thoải mái khi đi tiêu. C C. Do thích đi tiêu ở nơi công cộng. D D. Do không muốn chơi với bạn bè. Câu 19 19. Ngoài chế độ ăn và thuốc men, biện pháp nào sau đây có thể giúp trẻ giảm táo bón? A A. Cho trẻ ngồi bô hoặc bồn cầu vào một thời điểm nhất định mỗi ngày. B B. Không cho trẻ đi vệ sinh khi ở trường. C C. Hạn chế vận động của trẻ. D D. Cho trẻ nhịn đi tiêu khi buồn. Câu 20 20. Chất xơ hòa tan có tác dụng gì trong việc điều trị táo bón ở trẻ em? A A. Làm tăng khối lượng phân. B B. Làm mềm phân bằng cách giữ nước. C C. Kích thích nhu động ruột. D D. Ngăn ngừa hấp thụ nước ở ruột. Câu 21 21. Loại thuốc nhuận tràng nào thường được ưu tiên sử dụng cho trẻ em bị táo bón? A A. Thuốc nhuận tràng kích thích. B B. Thuốc nhuận tràng thẩm thấu. C C. Thuốc nhuận tràng làm mềm phân. D D. Thuốc nhuận tràng tăng khối lượng phân. Câu 22 22. Phương pháp nào sau đây có thể giúp trẻ sơ sinh dễ đi tiêu hơn? A A. Cho trẻ nằm ngửa và đạp xe đạp bằng chân. B B. Cho trẻ nằm sấp. C C. Cho trẻ ăn thức ăn đặc. D D. Cho trẻ uống ít nước hơn. Câu 23 23. Loại nước ép trái cây nào có thể giúp giảm táo bón ở trẻ em? A A. Nước ép táo. B B. Nước ép cam. C C. Nước ép nho. D D. Nước ép dứa. Câu 24 24. Táo bón mạn tính ở trẻ em có thể dẫn đến biến chứng nào sau đây? A A. Tiêu chảy. B B. Nứt hậu môn. C C. Tăng cân. D D. Ăn ngon miệng hơn. Câu 25 25. Triệu chứng nào sau đây **KHÔNG** phải là dấu hiệu của táo bón ở trẻ em? A A. Đi tiêu phân cứng, khô và khó khăn. B B. Đau bụng hoặc khó chịu ở bụng. C C. Đi tiêu thường xuyên hơn bình thường. D D. Giảm tần suất đi tiêu (ít hơn 3 lần một tuần). Đề 1 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Ung Thư Bàng Quang Đề 3 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Bệnh Lành Tính Nội Mạc Tử Cung