Trắc nghiệm địa lí 6 chân trời sáng tạo[Chân trời sáng tạo] Trắc nghiệm Địa lý 6 bài 11: Thực hành đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn và lát cắt địa hình đơn giản Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin [Chân trời sáng tạo] Trắc nghiệm Địa lý 6 bài 11: Thực hành đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn và lát cắt địa hình đơn giản [Chân trời sáng tạo] Trắc nghiệm Địa lý 6 bài 11: Thực hành đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn và lát cắt địa hình đơn giản Số câu25Quiz ID44258 Làm bài Câu 1 Mục đích chính của việc thực hành đọc lát cắt địa hình là gì? A Để biết tên các địa danh trong khu vực B Để hình dung được sự thay đổi độ cao và hình dáng địa hình theo một tuyến nhất định C Để tính toán mật độ dân cư dọc theo lát cắt D Để xác định tọa độ địa lý của các điểm Câu 2 Khi đọc lát cắt địa hình từ điểm A đến điểm B, nếu đường lát cắt có xu hướng đi lên rồi đi xuống, điều đó chứng tỏ địa hình như thế nào? A Địa hình bị thấp dần B Địa hình bằng phẳng C Địa hình băng qua một khu vực cao (như đỉnh núi hoặc đồi) D Địa hình băng qua một vực sâu Câu 3 Trên lược đồ địa hình, sườn núi phía Đông có các đường đồng mức sát nhau hơn sườn phía Tây, điều này có nghĩa là gì? A Sườn Đông dốc hơn sườn Tây B Sườn Tây dốc hơn sườn Đông C Hai sườn có độ dốc bằng nhau D Sườn Đông thấp hơn sườn Tây Câu 4 Trong lược đồ địa hình, các trị số ghi trên đường đồng mức cho biết thông tin gì? A Độ cao tuyệt đối của các điểm trên đường đó B Độ cao tương đối giữa hai đỉnh núi C Chiều dài của đường đồng mức D Số lượng các đường đồng mức xung quanh Câu 5 Đường đồng mức là đường nối các điểm có đặc điểm nào sau đây trên lược đồ địa hình? A Cùng độ vĩ độ B Cùng độ kinh độ C Cùng độ cao D Cùng nhiệt độ trung bình Câu 6 Để xác định được các đỉnh núi cao trên 1000m trên lược đồ địa hình, ta cần làm gì? A Tìm các đường đồng mức có trị số lớn hơn 1000 B Đếm số lượng các đường đồng mức từ dưới lên C Đo khoảng cách từ chân núi đến đỉnh núi D Dựa vào độ dài của các đường đồng mức Câu 7 Khoảng cao đều trên một lược đồ địa hình tỉ lệ lớn là gì? A Khoảng cách thực tế giữa hai điểm trên lược đồ B Sự chênh lệch độ cao giữa hai đường đồng mức liên tiếp C Tổng độ cao của ngọn núi cao nhất D Chiều dài trung bình của các đường đồng mức Câu 8 Trên lát cắt địa hình, trục đứng (trục tung) thường dùng để thể hiện giá trị nào? A Khoảng cách ngang giữa các điểm B Độ cao của địa hình C Tỉ lệ xích của lược đồ D Hướng của lát cắt Câu 9 Để thể hiện hình dáng, độ cao của địa hình và độ dốc của bề mặt đất, người ta thường dùng loại lược đồ nào? A Lược đồ phân bố dân cư B Lược đồ địa hình tỉ lệ lớn C Lược đồ mạng lưới giao thông D Lược đồ các đới khí hậu Câu 10 Lát cắt địa hình là công cụ dùng để thể hiện đặc điểm nào của bề mặt Trái Đất theo một hướng cụ thể? A Sự phân bố các loại khoáng sản B Hình thái và độ cao của địa hình C Sự thay đổi nhiệt độ theo độ cao D Tốc độ dòng chảy của các con sông Câu 11 Để xác định hướng của một lát cắt địa hình trên lược đồ, ta cần dựa vào yếu tố nào? A Màu sắc của lát cắt B Ký hiệu các đỉnh núi C Kim chỉ nam hoặc các đường kinh tuyến, vĩ tuyến D Độ cao trung bình của khu vực Câu 12 Ưu điểm lớn nhất của lược đồ địa hình tỉ lệ lớn so với bản đồ địa hình tỉ lệ nhỏ là gì? A Diện tích khu vực thể hiện rộng lớn hơn B Thể hiện chi tiết và cụ thể các đặc điểm địa hình C Ít sai số về kinh độ và vĩ độ D Dễ dàng quan sát toàn bộ các châu lục Câu 13 Lược đồ địa hình có tỉ lệ 1:25.000 có nghĩa là 1cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu mét ngoài thực tế? A 25m B 250m C 2500m D 2,5m Câu 14 Trong các tỉ lệ sau, tỉ lệ nào được coi là tỉ lệ lớn nhất đối với một lược đồ địa hình? A 1:5.000 B 1:50.000 C 1:500.000 D 1:1.000.000 Câu 15 Trong lược đồ địa hình tỉ lệ lớn, các đường đồng mức càng gần nhau thì địa hình đó có đặc điểm gì? A Địa hình càng dốc B Địa hình càng bằng phẳng C Địa hình càng thấp D Địa hình có độ cao không đổi Câu 16 Nếu một ngọn núi có các đường đồng mức là những vòng tròn khép kín đồng tâm và trị số tăng dần vào giữa, đó là dạng địa hình gì? A Vùng lòng chảo B Đỉnh núi C Thung lũng D Đồng bằng Câu 17 Để tính khoảng cách thực tế giữa hai điểm dựa trên lược đồ địa hình tỉ lệ lớn, ta cần căn cứ vào yếu tố nào? A Số lượng đường đồng mức B Độ cao của các đỉnh núi C Tỉ lệ lược đồ D Màu sắc thể hiện địa hình Câu 18 Khi đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn, công việc đầu tiên cần thực hiện là gì? A Xác định các đỉnh núi cao nhất B Tính toán độ dốc của sườn núi C Xem tỉ lệ lược đồ và khoảng cách giữa các đường đồng mức D Xác định hướng chảy của các con sông Câu 19 Trên một lược đồ địa hình, nếu khoảng cao đều giữa các đường đồng mức là 20m và điểm A nằm trên đường đồng mức thứ 3 tính từ đường 0m, thì độ cao của A là bao nhiêu? A 20m B 40m C 60m D 80m Câu 20 Khi biểu diễn một thung lũng trên lược đồ địa hình, các đường đồng mức thường có dạng như thế nào? A Các đường thẳng song song B Các đường cong có hình chữ V hướng về phía cao hơn C Các vòng tròn đồng tâm trị số giảm dần vào giữa D Các đường đứt đoạn không liên tục Câu 21 Nếu khoảng cao đều trên lược đồ là 50m, và hai đường đồng mức kế tiếp nhau có trị số là 200m và x, trong đó x nằm phía ngoài đường 200m của một ngọn núi, thì x có giá trị là bao nhiêu? A 250m B 150m C 300m D 100m Câu 22 Để biết được độ cao của một điểm không nằm trực tiếp trên đường đồng mức, ta phải làm thế nào? A Coi như điểm đó có độ cao bằng 0 B Ước lượng dựa trên khoảng cách giữa hai đường đồng mức kề bên C Lấy giá trị của đường đồng mức thấp nhất trên lược đồ D Lấy giá trị của đường đồng mức cao nhất trên lược đồ Câu 23 Một lát cắt địa hình đơn giản bao gồm hai yếu tố chính nào để thể hiện sự biến đổi độ cao? A Độ cao và khoảng cách ngang B Nhiệt độ và độ ẩm C Loại đất và thảm thực vật D Dân số và kinh tế Câu 24 Đặc điểm nào sau đây cho biết một sườn núi là sườn thoải trên lược đồ địa hình? A Các đường đồng mức nằm thưa nhau B Các đường đồng mức nằm sát nhau C Có nhiều đường đồng mức lồng vào nhau D Đường đồng mức có trị số độ cao lớn Câu 25 Khi quan sát một lát cắt địa hình, điểm thấp nhất của lát cắt nằm ở vị trí nào? A Nơi có giá trị trên trục đứng nhỏ nhất B Nơi bắt đầu của lát cắt C Nơi kết thúc của lát cắt D Nơi có giá trị trên trục ngang lớn nhất [Chân trời sáng tạo] Trắc nghiệm Địa lý 6 bài 10: Qúa trình nội sinh và ngoại sinh. Các dạng địa hình chính. Khoáng sản Trắc nghiệm Địa lý 7 chân trời bài 13 Phát kiến ra châu Mỹ, vị trí địa lý và phạm vi châu Mỹ