Đề thi, bài tập trắc nghiệm online Luật Doanh NghiệpBài tập trắc nghiệm Luật doanh nghiệp Chương 4 Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Bài tập trắc nghiệm Luật doanh nghiệp Chương 4 Bài tập trắc nghiệm Luật doanh nghiệp Chương 4 Số câu25Quiz ID43601 Làm bài Câu 1 Khi nào cổ đông không được quyền biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông? A Khi cổ đông là người có lợi ích liên quan đến vấn đề được biểu quyết B Khi cổ đông sở hữu dưới 5% cổ phần C Khi cổ đông không tham dự trực tiếp D Khi cổ đông mới mua cổ phần Câu 2 Ai có quyền quyết định số lượng thành viên Hội đồng quản trị trong công ty cổ phần? A Đại hội đồng cổ đông B Giám đốc điều hành C Ban kiểm soát D Chủ tịch Hội đồng quản trị Câu 3 Ai có quyền bãi miễn thành viên Hội đồng quản trị? A Đại hội đồng cổ đông B Ban kiểm soát C Giám đốc D Các thành viên Hội đồng quản trị khác Câu 4 Thành viên Ban kiểm soát công ty cổ phần có nhiệm kỳ bao lâu? A Không quá 05 năm B Không quá 03 năm C 02 năm D Không thời hạn Câu 5 Ai là người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần nếu công ty chỉ có một người đại diện? A Chủ tịch Hội đồng quản trị B Trưởng ban kiểm soát C Thành viên độc lập Hội đồng quản trị D Kế toán trưởng Câu 6 Trong công ty cổ phần, cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu bao nhiêu phần trăm cổ phần phổ thông trở lên mới có quyền đề cử người vào Hội đồng quản trị? A 0,5% cổ phần B 5% cổ phần C 10% cổ phần D 15% cổ phần Câu 7 Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty cổ phần có được kiêm nhiệm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không? A Được phép trong mọi trường hợp B Không được phép trong bất kỳ trường hợp nào C Được phép nếu Điều lệ công ty không quy định khác D Chỉ được phép nếu là công ty nhà nước Câu 8 Trong công ty cổ phần, ai có thẩm quyền quyết định việc ký kết hợp đồng vay vốn có giá trị lớn? A Hội đồng quản trị B Giám đốc C Thủ quỹ D Cổ đông phổ thông Câu 9 Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông phải được lập bằng hình thức nào? A Chỉ cần ghi âm B Phải được lập thành văn bản và thông qua tại cuộc họp C Không bắt buộc phải có văn bản D Chỉ cần chữ ký của thư ký Câu 10 Cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập có hiệu lực trong bao lâu? A Vĩnh viễn B Trong 03 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp C Trong 05 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp D Trong 01 năm kể từ ngày thành lập Câu 11 Thành viên Ban kiểm soát công ty cổ phần có được kiêm nhiệm thành viên Hội đồng quản trị không? A Được phép B Không được phép C Được phép nếu Đại hội đồng cổ đông đồng ý D Được phép nếu không làm việc cho công ty Câu 12 Thời hạn gửi thông báo mời họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định hiện hành là bao lâu? A Ít nhất 07 ngày trước ngày khai mạc B Ít nhất 21 ngày trước ngày khai mạc C Ít nhất 30 ngày trước ngày khai mạc D Ít nhất 03 ngày trước ngày khai mạc Câu 13 Điều kiện để một cá nhân không thuộc Hội đồng quản trị công ty cổ phần có thể trở thành thành viên độc lập Hội đồng quản trị là gì? A Phải là người nhà của Chủ tịch Hội đồng quản trị B Không được là người đang làm việc cho công ty C Phải sở hữu ít nhất 20% cổ phần của công ty D Đã từng là nhân viên của công ty trong 5 năm gần nhất Câu 14 Cổ phần ưu đãi cổ tức có được quyền biểu quyết không? A Có quyền biểu quyết như cổ phần phổ thông B Không có quyền biểu quyết C Có quyền biểu quyết khi được hội đồng quản trị đồng ý D Có quyền biểu quyết trong mọi trường hợp Câu 15 Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông lần thứ nhất được tiến hành khi nào? A Khi có số cổ đông dự họp đại diện trên 50% tổng số phiếu biểu quyết B Khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết C Khi có đủ 100% cổ đông tham dự D Khi có trên 30% tổng số cổ đông Câu 16 Khi nào cổ đông được yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình? A Khi cổ đông phản đối nghị quyết về tổ chức lại công ty B Khi cổ đông cần tiền chi tiêu cá nhân C Khi giá cổ phiếu trên thị trường giảm D Khi công ty hoạt động có lãi Câu 17 Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông được thông qua bằng hình thức lấy ý kiến bằng văn bản khi nào? A Khi Điều lệ công ty cho phép B Khi có yêu cầu của Ban kiểm soát C Khi tất cả cổ đông đồng ý D Khi Hội đồng quản trị quyết định Câu 18 Quyền nào sau đây thuộc về Hội đồng quản trị trong công ty cổ phần? A Quyết định chiến lược phát triển công ty B Thay đổi vốn điều lệ công ty C Quyết định chia cổ tức D Giải thể công ty Câu 19 Quyền của cổ đông phổ thông bao gồm quyền nào sau đây? A Quyền chỉ định trực tiếp Giám đốc B Quyền tham dự và biểu quyết tại các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông C Quyền tự ý sử dụng tài sản công ty D Quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần bất cứ lúc nào Câu 20 Loại hình doanh nghiệp nào bắt buộc phải có Ban kiểm soát nếu có trên 11 cổ đông là tổ chức? A Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên B Công ty cổ phần C Doanh nghiệp tư nhân D Công ty hợp danh Câu 21 Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông về việc bán tài sản có giá trị từ 35% tổng giá trị tài sản trở lên được thông qua khi nào? A Được số cổ đông đại diện từ 65% tổng số phiếu biểu quyết tán thành B Được số cổ đông đại diện từ 51% tổng số phiếu biểu quyết tán thành C Được trên 50% tổng số cổ đông có mặt tán thành D Chỉ cần đa số tuyệt đối Câu 22 Theo Luật Doanh nghiệp 2020, cơ quan nào có quyền quyết định đầu tư dự án có giá trị từ 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty cổ phần, nếu Điều lệ công ty không quy định tỷ lệ khác? A Ban kiểm soát B Đại hội đồng cổ đông C Hội đồng quản trị D Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Câu 23 Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần là bao nhiêu năm? A Không quá 03 năm B Không quá 05 năm C Đúng 02 năm D Không có thời hạn Câu 24 Số lượng thành viên của Hội đồng quản trị công ty cổ phần thông thường là bao nhiêu? A Từ 03 đến 11 thành viên B Tối đa 05 thành viên C Ít nhất 15 thành viên D Từ 05 đến 15 thành viên Câu 25 Trong công ty cổ phần, ai là người có quyền triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông bất thường? A Ban kiểm soát trong trường hợp Hội đồng quản trị vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ B Kế toán trưởng C Cổ đông nắm giữ 1% cổ phần phổ thông D Chủ tịch Công đoàn Bài tập trắc nghiệm Luật doanh nghiệp Chương 3 Bài tập trắc nghiệm Luật doanh nghiệp Chương 5