Trắc nghiệm vật lí 10 kết nối tri thứcTrắc nghiệm Vật lý 10 kết nối tri thức học kì I Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Vật lý 10 kết nối tri thức học kì I Trắc nghiệm Vật lý 10 kết nối tri thức học kì I Số câu15Quiz ID20673 Làm bài Câu 1 1. Một ô tô đang chuyển động với vận tốc ban đầu 10 m/s. Xe tăng tốc với gia tốc 2 m/s$^2$. Vận tốc của ô tô sau 5 giây là bao nhiêu? A A. 20 m/s B B. 10 m/s C C. 30 m/s D D. 25 m/s Câu 2 2. Nếu gia tốc $a$ của chuyển động thẳng biến đổi đều mang dấu âm ($a < 0$), điều đó có nghĩa là gì? A A. Vận tốc của vật tăng lên. B B. Vận tốc của vật giảm xuống (chuyển động chậm dần đều). C C. Vận tốc của vật không đổi. D D. Vật chuyển động theo chiều âm. Câu 3 3. Công thức liên hệ giữa vận tốc $v$, gia tốc $a$ và quãng đường $s$ trong chuyển động thẳng biến đổi đều (không phụ thuộc vào thời gian) là gì? A A. $v^2 - v_0^2 = 2as$ B B. $v = v_0 + at$ C C. $s = v_0 t + \frac{1}{2} a t^2$ D D. $v = \frac{s}{t}$ Câu 4 4. Chuyển động nào được gọi là chuyển động thẳng biến đổi đều? A A. Chuyển động có vận tốc không đổi. B B. Chuyển động có gia tốc không đổi. C C. Chuyển động có quãng đường đi được tỉ lệ thuận với thời gian. D D. Chuyển động có quỹ đạo là đường tròn. Câu 5 5. Một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc $v$. Quãng đường đi được $s$ và thời gian chuyển động $t$ liên hệ với nhau theo công thức nào? A A. $s = v \cdot t$ B B. $s = \frac{v}{t}$ C C. $s = v + t$ D D. $s = v^2 \cdot t$ Câu 6 6. Một xe máy đang chuyển động với vận tốc 54 km/h. Vận tốc này tương đương với bao nhiêu m/s? A A. 15 m/s B B. 5.4 m/s C C. 30 m/s D D. 1.5 m/s Câu 7 7. Công thức tính vận tốc tức thời $v(t)$ trong chuyển động thẳng biến đổi đều với vận tốc đầu $v_0$ và gia tốc $a$ là gì? A A. $v(t) = v_0 + at$ B B. $v(t) = v_0 - at$ C C. $v(t) = v_0 \cdot t$ D D. $v(t) = \frac{v_0}{t}$ Câu 8 8. Đồ thị vận tốc - thời gian của chuyển động thẳng biến đổi đều là đường gì? A A. Đường thẳng song song với trục thời gian. B B. Đường thẳng xiên góc với trục thời gian. C C. Đường tròn. D D. Đường hypebol. Câu 9 9. Một xe đạp đang chuyển động với vận tốc 4 m/s. Người lái xe đạp phanh và xe chuyển động chậm dần đều với gia tốc -0.5 m/s$^2$. Vận tốc của xe sau 2 giây là bao nhiêu? A A. 3 m/s B B. 4 m/s C C. 3.5 m/s D D. 2 m/s Câu 10 10. Một vật rơi tự do từ độ cao h xuống đất. Bỏ qua sức cản của không khí. Gia tốc của vật là bao nhiêu? A A. Gia tốc trọng trường $g$ B B. 0 m/s$^2$ C C. Phụ thuộc vào khối lượng vật D D. Tăng dần khi vật rơi xuống Câu 11 11. Đơn vị đo vận tốc trong hệ SI là gì? A A. km/h B B. m/s C C. cm/s D D. mi/h Câu 12 12. Độ dịch chuyển là gì? A A. Là quãng đường mà vật đi được. B B. Là hiệu số giữa vị trí cuối và vị trí đầu của vật. C C. Là vận tốc nhân với thời gian. D D. Là độ lớn của vận tốc. Câu 13 13. Công thức tính quãng đường đi được $s(t)$ trong chuyển động thẳng biến đổi đều với vận tốc đầu $v_0$, gia tốc $a$ và thời gian $t$ là gì? A A. $s(t) = v_0 t + \frac{1}{2} a t^2$ B B. $s(t) = v_0 t - \frac{1}{2} a t^2$ C C. $s(t) = v_0 + \frac{1}{2} a t^2$ D D. $s(t) = v_0 t$ Câu 14 14. Một người đang đứng yên bỗng bắt đầu chuyển động với gia tốc không đổi 3 m/s$^2$. Quãng đường người đó đi được sau 4 giây là bao nhiêu? A A. 12 m B B. 24 m C C. 6 m D D. 48 m Câu 15 15. Khi nào thì chuyển động thẳng biến đổi đều được coi là chuyển động thẳng nhanh dần đều? A A. Khi gia tốc $a$ và vận tốc $v_0$ trái dấu. B B. Khi gia tốc $a$ và vận tốc $v_0$ cùng dấu. C C. Khi gia tốc $a$ bằng không. D D. Khi gia tốc $a$ luôn thay đổi. Trắc nghiệm ngữ văn 10 kết nối tri thức bài Nghệ thuật truyền thống của người Việt Trắc nghiệm Toán học 10 chân trời bài 4 Tích vô hướng của hai vectơ