Trắc nghiệm toán 10 chân trời sáng tạoTrắc nghiệm Toán học 10 chân trời bài 1 Khái niệm vectơ Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Toán học 10 chân trời bài 1 Khái niệm vectơ Trắc nghiệm Toán học 10 chân trời bài 1 Khái niệm vectơ Số câu15Quiz ID20745 Làm bài Câu 1 1. Nếu $\vec{u}$ là một vectơ khác không, thì $-\vec{u}$ là vectơ: A A. Cùng hướng với $\vec{u}$ và có độ dài bằng $|\vec{u}|$. B B. Ngược hướng với $\vec{u}$ và có độ dài bằng $|\vec{u}|$. C C. Cùng hướng với $\vec{u}$ và có độ dài khác $|\vec{u}|$. D D. Ngược hướng với $\vec{u}$ và có độ dài khác $|\vec{u}|$. Câu 2 2. Cho hai vectơ $\vec{a}$ và $\vec{b}$ khác vectơ không. Mệnh đề nào sau đây là ĐÚNG? A A. Nếu $\vec{a}$ và $\vec{b}$ cùng hướng thì $\vec{a} = k\vec{b}$ với $k > 0$. B B. Nếu $\vec{a}$ và $\vec{b}$ ngược hướng thì $\vec{a} = k\vec{b}$ với $k < 0$. C C. Nếu $\vec{a}$ và $\vec{b}$ cùng phương thì $\vec{a} = k\vec{b}$ với $k \neq 0$. D D. Nếu $\vec{a}$ và $\vec{b}$ ngược hướng thì $\vec{a} = k\vec{b}$ với $k > 0$. Câu 3 3. Cho hình thang ABCD với AB song song CD. Vectơ $\vec{AB}$ và $\vec{DC}$ có mối quan hệ gì? A A. Cùng phương. B B. Bằng nhau. C C. Ngược hướng. D D. Cùng hướng. Câu 4 4. Cho ba điểm A, B, C phân biệt. Khi nào thì $\vec{AB}$ và $\vec{AC}$ là hai vectơ cùng phương? A A. Khi A, B, C thẳng hàng. B B. Khi A, B, C không thẳng hàng. C C. Khi B và C trùng nhau. D D. Khi A và B trùng nhau. Câu 5 5. Cho hai vectơ $\vec{a}$ và $\vec{b}$. Điều kiện cần và đủ để $\vec{a}$ và $\vec{b}$ cùng phương là gì? A A. Tồn tại số thực $k$ sao cho $\vec{a} = k\vec{b}$ B B. Tồn tại số thực $k > 0$ sao cho $\vec{a} = k\vec{b}$ C C. Tồn tại số thực $k < 0$ sao cho $\vec{a} = k\vec{b}$ D D. $\vec{a}$ và $\vec{b}$ có cùng độ dài Câu 6 6. Cho điểm O. Vectơ có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau được gọi là gì? A A. Vectơ không B B. Vectơ đơn vị C C. Vectơ đối D D. Vectơ chỉ phương Câu 7 7. Cho hai điểm phân biệt A và B. Vectơ có điểm đầu là A và điểm cuối là B được ký hiệu là gì? A A. $\vec{AB}$ B B. $AB$ C C. $a$ D D. $\angle AB$ Câu 8 8. Nếu $\vec{AB} = \vec{0}$, điều này có nghĩa là gì? A A. Điểm A và điểm B trùng nhau. B B. Điểm A và điểm B khác nhau. C C. Vectơ $\vec{AB}$ có hướng âm. D D. Vectơ $\vec{AB}$ có độ dài khác 0. Câu 9 9. Khẳng định nào sau đây là SAI về hai vectơ khác không? A A. Nếu hai vectơ cùng hướng và có độ dài bằng nhau thì chúng bằng nhau. B B. Nếu hai vectơ bằng nhau thì chúng cùng hướng và cùng độ dài. C C. Nếu hai vectơ ngược hướng và có độ dài bằng nhau thì chúng đối nhau. D D. Nếu hai vectơ cùng phương và có độ dài bằng nhau thì chúng bằng nhau. Câu 10 10. Hai vectơ được gọi là cùng phương nếu chúng có: A A. Cùng hướng hoặc ngược hướng. B B. Cùng phương với một đường thẳng thứ ba. C C. Cùng phương với nhau. D D. Chỉ cùng phương với một đường thẳng. Câu 11 11. Cho ba điểm A, B, C. Nếu $\vec{AB} = \vec{BC}$, điều này có nghĩa là gì về vị trí của A, B, C? A A. B là trung điểm của AC. B B. A là trung điểm của BC. C C. C là trung điểm của AB. D D. A, B, C không thẳng hàng. Câu 12 12. Cho hình bình hành ABCD. Vectơ $\vec{AB}$ và $\vec{DC}$ có mối quan hệ như thế nào? A A. Bằng nhau B B. Cùng phương C C. Ngược hướng D D. Không cùng phương, không cùng hướng Câu 13 13. Cho điểm M nằm trên đoạn thẳng AB sao cho MA = 2MB. Mối quan hệ giữa hai vectơ $\vec{MA}$ và $\vec{MB}$ là gì? A A. Ngược hướng B B. Cùng hướng C C. Bằng nhau D D. Không cùng phương Câu 14 14. Cho bốn điểm A, B, C, D. Nếu $\vec{AB} = \vec{CD}$, điều này có nghĩa là gì? A A. Tứ giác ABCD là hình bình hành. B B. Tứ giác ABDC là hình bình hành. C C. Tứ giác ACBD là hình bình hành. D D. Tứ giác ADBC là hình bình hành. Câu 15 15. Cho hình vuông ABCD. Vectơ $\vec{AB}$ và $\vec{BC}$ có mối quan hệ như thế nào? A A. Cùng phương B B. Bằng nhau C C. Ngược hướng D D. Vuông góc Trắc nghiệm Toán học 10 kết nối bài 24 Hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp Trắc nghiệm TKCN 10 cánh diều bài Ôn tập Chủ đề 3 Vẽ kĩ thuật cơ sở