Đề thi, bài tập trắc nghiệm online Đặc Điểm Hệ Tiêu Hóa Ở Trẻ EmĐề 3 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Đặc Điểm Hệ Tiêu Hóa Ở Trẻ Em Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin Đề 3 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Đặc Điểm Hệ Tiêu Hóa Ở Trẻ Em Đề 3 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Đặc Điểm Hệ Tiêu Hóa Ở Trẻ Em Số câu25Quiz ID16177 Làm bài Câu 1 1. Điều gì có thể xảy ra nếu trẻ bị rối loạn hệ vi sinh đường ruột? A A. Tăng cường hệ miễn dịch. B B. Cải thiện khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng. C C. Gây ra các vấn đề tiêu hóa như tiêu chảy, táo bón, đầy hơi. D D. Giảm nguy cơ dị ứng. Câu 2 2. Đâu là vai trò của axit hydrochloric (HCl) trong dạ dày của trẻ? A A. Trung hòa axit. B B. Phân hủy chất béo. C C. Tiêu diệt vi khuẩn và giúp hoạt hóa enzyme pepsin. D D. Hấp thụ vitamin. Câu 3 3. Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm sinh lý của hệ tiêu hóa ở trẻ sơ sinh? A A. Dạ dày nằm ngang. B B. Men tiêu hóa amylase và lipase hoạt động mạnh. C C. Nhu động ruột còn yếu. D D. Thể tích dạ dày nhỏ. Câu 4 4. Khi trẻ bị tiêu chảy, biện pháp nào sau đây là quan trọng nhất để ngăn ngừa mất nước? A A. Sử dụng thuốc cầm tiêu chảy. B B. Uống nhiều nước lọc. C C. Bổ sung dung dịch điện giải (Oresol). D D. Ăn cháo đặc. Câu 5 5. Khi nào nên đưa trẻ đến bác sĩ nếu trẻ có vấn đề về tiêu hóa? A A. Khi trẻ chỉ bị táo bón nhẹ. B B. Khi trẻ chỉ bị đầy hơi. C C. Khi trẻ có các triệu chứng nghiêm trọng như nôn mửa liên tục, tiêu chảy ra máu, hoặc đau bụng dữ dội. D D. Khi trẻ vẫn ăn uống bình thường. Câu 6 6. Trong quá trình tiêu hóa ở trẻ em, cơ quan nào chịu trách nhiệm chính trong việc hấp thụ chất dinh dưỡng? A A. Dạ dày. B B. Thực quản. C C. Ruột non. D D. Ruột già. Câu 7 7. Loại enzyme nào sau đây có vai trò quan trọng trong việc tiêu hóa protein ở trẻ em? A A. Amylase. B B. Lipase. C C. Pepsin. D D. Maltase. Câu 8 8. Tại sao trẻ sơ sinh dễ bị táo bón? A A. Do nhu động ruột quá mạnh. B B. Do chế độ ăn giàu chất xơ. C C. Do hệ tiêu hóa chưa hoàn thiện và khả năng hấp thụ nước ở ruột còn hạn chế. D D. Do uống quá nhiều nước. Câu 9 9. Điều gì xảy ra khi trẻ bị thiếu enzyme lactase? A A. Trẻ không tiêu hóa được protein. B B. Trẻ không tiêu hóa được chất béo. C C. Trẻ không tiêu hóa được đường lactose trong sữa. D D. Trẻ không tiêu hóa được tinh bột. Câu 10 10. Tại sao việc bổ sung men vi sinh (probiotics) lại có lợi cho hệ tiêu hóa của trẻ? A A. Giúp tiêu hóa protein dễ dàng hơn. B B. Cung cấp enzyme tiêu hóa. C C. Cân bằng hệ vi sinh đường ruột, tăng cường hệ miễn dịch. D D. Tăng cường hấp thụ chất béo. Câu 11 11. Loại thực phẩm nào sau đây nên được giới thiệu đầu tiên khi cho trẻ ăn dặm? A A. Thịt bò. B B. Trái cây có vị chua. C C. Rau củ nghiền nhuyễn. D D. Sữa chua. Câu 12 12. Tại sao trẻ sinh non dễ gặp các vấn đề về tiêu hóa hơn trẻ sinh đủ tháng? A A. Do hệ tiêu hóa chưa phát triển hoàn thiện. B B. Do trẻ sinh non có hệ miễn dịch mạnh hơn. C C. Do trẻ sinh non ăn nhiều hơn. D D. Do trẻ sinh non ít vận động hơn. Câu 13 13. Tại sao nên cho trẻ ăn dặm từ loãng đến đặc? A A. Để trẻ dễ nuốt hơn. B B. Để hệ tiêu hóa của trẻ làm quen dần với thức ăn mới. C C. Để trẻ tăng cân nhanh hơn. D D. Để tiết kiệm chi phí. Câu 14 14. Thời điểm nào sau đây được coi là thích hợp nhất để bắt đầu cho trẻ ăn dặm (ăn bổ sung)? A A. Khi trẻ được 2 tháng tuổi. B B. Khi trẻ được 4 tháng tuổi. C C. Khi trẻ được 6 tháng tuổi. D D. Khi trẻ được 8 tháng tuổi. Câu 15 15. Yếu tố nào sau đây có thể ảnh hưởng tiêu cực đến hệ tiêu hóa của trẻ? A A. Chế độ ăn giàu chất xơ. B B. Sử dụng kháng sinh kéo dài. C C. Vận động thường xuyên. D D. Uống đủ nước. Câu 16 16. Tại sao trẻ dưới 1 tuổi không nên ăn mật ong? A A. Mật ong gây dị ứng. B B. Mật ong chứa nhiều đường. C C. Mật ong có thể chứa vi khuẩn Clostridium botulinum gây ngộ độc. D D. Mật ong làm giảm hấp thụ chất dinh dưỡng. Câu 17 17. Đâu là dấu hiệu cho thấy trẻ có thể đã sẵn sàng để ăn dặm? A A. Trẻ ngủ nhiều hơn bình thường. B B. Trẻ có thể ngồi vững và giữ đầu thẳng. C C. Trẻ bú ít hơn bình thường. D D. Trẻ tăng cân chậm. Câu 18 18. Đặc điểm nào sau đây về hệ tiêu hóa KHÔNG đúng ở trẻ nhỏ so với người lớn? A A. Dạ dày có dung tích nhỏ hơn. B B. Nhu động ruột nhanh hơn. C C. Hệ vi sinh đường ruột đa dạng hơn. D D. Men tiêu hóa hoạt động yếu hơn. Câu 19 19. Tại sao trẻ cần được bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu đời? A A. Sữa mẹ không chứa chất dinh dưỡng. B B. Sữa mẹ dễ tiêu hóa và cung cấp kháng thể giúp bảo vệ trẻ khỏi bệnh tật. C C. Sữa mẹ gây táo bón. D D. Sữa mẹ không cần thiết cho sự phát triển của trẻ. Câu 20 20. Điều gì KHÔNG nên làm khi cho trẻ ăn dặm? A A. Cho trẻ ăn khi trẻ đói. B B. Ép trẻ ăn khi trẻ không muốn. C C. Cho trẻ thử từng loại thức ăn mới. D D. Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Câu 21 21. Tại sao trẻ nhỏ dễ bị nôn trớ? A A. Do dạ dày có hình dạng chữ J. B B. Do trương lực cơ thắt tâm vị yếu. C C. Do nhu động ruột mạnh. D D. Do men tiêu hóa hoạt động mạnh. Câu 22 22. Chức năng chính của ruột già trong hệ tiêu hóa của trẻ em là gì? A A. Tiêu hóa protein. B B. Hấp thụ chất dinh dưỡng. C C. Hấp thụ nước và muối khoáng, hình thành phân. D D. Sản xuất enzyme tiêu hóa. Câu 23 23. Nếu trẻ bị tiêu chảy kéo dài, điều gì có thể xảy ra? A A. Trẻ tăng cân nhanh hơn. B B. Trẻ bị mất nước, suy dinh dưỡng. C C. Trẻ ngủ ngon hơn. D D. Trẻ ít bị ốm vặt hơn. Câu 24 24. Trong quá trình tiêu hóa, mật (do gan sản xuất) đóng vai trò gì? A A. Tiêu hóa protein. B B. Tiêu hóa carbohydrate. C C. Nhũ tương hóa chất béo, giúp tiêu hóa và hấp thụ chất béo dễ dàng hơn. D D. Hấp thụ vitamin. Câu 25 25. Khi trẻ bị dị ứng thực phẩm, triệu chứng nào sau đây có thể xảy ra? A A. Tăng cân nhanh chóng. B B. Phát ban, nổi mề đay, khó thở. C C. Ăn ngon miệng hơn. D D. Ngủ ngon giấc hơn. Đề 3 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Sinh Lý Tế Bào Đề 4 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Hội Chứng Vàng Da 1