Đề thi, bài tập trắc nghiệm online Thị trường tài chínhTrắc nghiệm Thị trường tài chính HUB Đăng vào 29 Tháng 4, 20262 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Thị trường tài chính HUB Trắc nghiệm Thị trường tài chính HUB Số câu30Quiz ID40064 Làm bài Câu 1 Trong bối cảnh nền kinh tế mở, sự biến động của tỷ giá hối đoái có tác động như thế nào đến thị trường tài chính Việt Nam? A Luôn làm tăng giá trị của tất cả các loại chứng khoán niêm yết. B Chỉ tác động đến người tiêu dùng cá nhân, không ảnh hưởng đến doanh nghiệp. C Hoàn toàn không liên quan đến thị trường chứng khoán trong nước. D Ảnh hưởng đến lợi nhuận doanh nghiệp, dòng vốn FDI và giá trị tài sản đầu tư. Câu 2 Định chế tài chính trung gian nào sau đây đóng vai trò quan trọng nhất trong việc chuyển đổi tiền gửi thành các khoản cho vay? A Công ty bảo hiểm. B Ngân hàng thương mại. C Công ty chứng khoán. D Quỹ đầu tư. Câu 3 Trong các tài sản tài chính sau đây, tài sản nào có tính thanh khoản cao nhất? A Bất động sản. B Cổ phiếu của một công ty niêm yết. C Tiền mặt. D Trái phiếu chính phủ. Câu 4 Đối tượng nào sau đây không được phép phát hành chứng khoán ra công chúng tại Việt Nam theo quy định hiện hành? A Ngân hàng thương mại. B Chính phủ. C Cá nhân. D Công ty cổ phần. Câu 5 Điểm khác biệt chính giữa thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp trên thị trường vốn là gì? A Giá chứng khoán trên thị trường sơ cấp luôn thấp hơn thị trường thứ cấp. B Thị trường sơ cấp là nơi phát hành chứng khoán lần đầu, còn thị trường thứ cấp là nơi giao dịch lại các chứng khoán đã phát hành. C Thị trường sơ cấp chỉ dành cho nhà đầu tư tổ chức, thị trường thứ cấp dành cho mọi đối tượng. D Thị trường sơ cấp có tính thanh khoản cao hơn, còn thị trường thứ cấp thì ngược lại. Câu 6 Khi một cá nhân mua cổ phiếu của một công ty, họ đang nắm giữ quyền gì? A Quyền đòi nợ công ty và nhận lãi suất cố định. B Quyền sử dụng tài sản của công ty trong một thời hạn nhất định. C Quyền được ưu tiên mua lại sản phẩm của công ty với giá chiết khấu. D Quyền sở hữu một phần công ty và quyền hưởng lợi tức. Câu 7 Trong bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam, rủi ro nào sau đây được xem là rủi ro hệ thống (systematic risk) mà nhà đầu tư không thể đa dạng hóa để loại bỏ? A Rủi ro lạm phát gia tăng ảnh hưởng đến sức mua và lợi nhuận của tất cả các ngành. B Rủi ro phá sản của một công ty cụ thể trong danh mục đầu tư. C Rủi ro cạnh tranh gay gắt khiến lợi nhuận một ngành giảm sút. D Rủi ro quản trị yếu kém tại một doanh nghiệp riêng lẻ. Câu 8 Điểm khác biệt cơ bản giữa thị trường tiền tệ và thị trường vốn là gì? A Kỳ hạn của các công cụ tài chính được giao dịch. B Mục đích sử dụng vốn của nhà đầu tư. C Đối tượng tham gia chủ yếu vào thị trường. D Mức độ rủi ro của các công cụ tài chính. Câu 9 Rủi ro chính mà một nhà đầu tư trái phiếu doanh nghiệp phải đối mặt là gì? A Rủi ro bị pha loãng cổ phần. B Rủi ro giá cổ phiếu giảm mạnh. C Rủi ro vỡ nợ của tổ chức phát hành. D Rủi ro không nhận được quyền biểu quyết. Câu 10 Công cụ nào sau đây thường được giao dịch trên thị trường tiền tệ? A Trái phiếu doanh nghiệp dài hạn. B Cổ phiếu thường. C Tín phiếu kho bạc. D Chứng quyền. Câu 11 Hợp đồng tương lai (futures contract) là một công cụ phái sinh có đặc điểm gì nổi bật? A Là nghĩa vụ pháp lý để mua hoặc bán tài sản cơ sở vào một ngày trong tương lai với giá xác định. B Cho phép quyền nhưng không phải nghĩa vụ mua hoặc bán. C Không có ngày đáo hạn cố định. D Chỉ giao dịch trên thị trường phi tập trung (OTC). Câu 12 Trong điều kiện lạm phát cao kéo dài, điều gì có khả năng xảy ra trên thị trường tài chính? A Làm tăng sức mua của đồng tiền, khuyến khích tiêu dùng. B Kích thích đầu tư vào các công cụ có lãi suất cố định dài hạn. C Giảm giá trị thực của các khoản đầu tư và thúc đẩy tăng lãi suất. D Thúc đẩy sự ổn định của thị trường chứng khoán. Câu 13 Theo lý thuyết thị trường hiệu quả (Efficient Market Hypothesis - EMH), khi một thị trường chứng khoán được coi là có hiệu quả dạng yếu, điều này có nghĩa là gì? A Giá chứng khoán hiện tại phản ánh đầy đủ mọi thông tin công khai. B Giá chứng khoán hiện tại phản ánh đầy đủ mọi thông tin từ dữ liệu giá và khối lượng giao dịch trong quá khứ. C Giá chứng khoán hiện tại phản ánh đầy đủ mọi thông tin công khai và riêng tư. D Nhà đầu tư có thể dễ dàng kiếm được lợi nhuận siêu ngạch bằng cách phân tích biểu đồ giá. Câu 14 Mục tiêu chính của phân tích cơ bản trong đầu tư chứng khoán là gì? A Kiểm soát rủi ro thị trường bằng cách đa dạng hóa danh mục đầu tư. B Dự đoán xu hướng giá dựa trên biểu đồ và khối lượng giao dịch. C Xác định giá trị nội tại của một chứng khoán. D Thực hiện các giao dịch mua bán theo tin đồn. Câu 15 Thị trường liên ngân hàng là một phần quan trọng của thị trường tiền tệ. Chức năng chính của nó là gì? A Nơi Ngân hàng Nhà nước cấp tín dụng dài hạn cho các doanh nghiệp. B Nơi cá nhân và doanh nghiệp mua bán ngoại tệ. C Nơi các ngân hàng thương mại vay và cho vay lẫn nhau các khoản vốn ngắn hạn. D Nơi các công ty phát hành cổ phiếu cho công chúng. Câu 16 Một nhà đầu tư cá nhân có số vốn nhỏ nhưng muốn đa dạng hóa danh mục đầu tư vào nhiều loại tài sản khác nhau mà không có đủ kiến thức và thời gian. Giải pháp phù hợp nhất trên thị trường tài chính là gì? A Tự mình mua bán từng loại cổ phiếu riêng lẻ. B Tham gia vào các quỹ đầu tư (quỹ mở hoặc quỹ đóng). C Gửi toàn bộ tiền vào tài khoản tiết kiệm ngân hàng. D Đầu tư trực tiếp vào thị trường phái sinh. Câu 17 Trái phiếu khác biệt so với cổ phiếu ở điểm nào? A Trái phiếu mang lại quyền biểu quyết trong đại hội cổ đông. B Trái phiếu là chứng khoán nợ, người sở hữu là chủ nợ và nhận lãi suất cố định. C Trái phiếu không có ngày đáo hạn, còn cổ phiếu thì có. D Trái phiếu có khả năng tăng giá không giới hạn như cổ phiếu. Câu 18 Ngân hàng Nhà nước (NHNN) thực hiện chức năng nào sau đây trên thị trường tiền tệ Việt Nam? A Huy động vốn dài hạn cho các doanh nghiệp niêm yết. B Cung cấp dịch vụ bảo hiểm rủi ro tài chính cho cá nhân. C Điều tiết cung cầu tiền tệ và ổn định giá trị đồng tiền. D Thực hiện các giao dịch mua bán cổ phiếu trên sàn. Câu 19 Chức năng chính của Sở Giao dịch Chứng khoán (ví dụ: HOSE, HNX) là gì? A Thực hiện tư vấn đầu tư và môi giới cho nhà đầu tư cá nhân. B Cung cấp cơ chế giao dịch và niêm yết chứng khoán có tổ chức. C Quyết định chính sách lãi suất và tỷ giá hối đoái quốc gia. D Quản lý quỹ hưu trí và bảo hiểm xã hội. Câu 20 Chức năng môi giới chứng khoán của công ty chứng khoán là gì? A Tự mình đầu tư và kinh doanh chứng khoán để tạo lợi nhuận. B Thực hiện lệnh mua bán chứng khoán theo yêu cầu của khách hàng. C Phát hành các loại chứng khoán mới ra thị trường. D Tư vấn cho khách hàng về chiến lược đầu tư và lựa chọn chứng khoán. Câu 21 Khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định tăng lãi suất tái cấp vốn, điều này thường có tác động gì đến thị trường tiền tệ? A Giảm lãi suất cho vay trên thị trường, kích thích tăng trưởng tín dụng. B Tăng lãi suất cho vay trên thị trường, làm giảm cung tiền. C Thúc đẩy hoạt động xuất khẩu và làm giảm giá trị đồng tiền Việt Nam. D Không ảnh hưởng đến lãi suất thị trường, chỉ tác động đến lợi nhuận ngân hàng. Câu 22 Khi Ngân hàng Nhà nước muốn bơm tiền vào lưu thông để kích thích kinh tế, nghiệp vụ thị trường mở phù hợp nhất là gì? A Bán các giấy tờ có giá cho các ngân hàng thương mại. B Tăng lãi suất tái cấp vốn. C Mua các giấy tờ có giá từ các ngân hàng thương mại. D Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng thương mại. Câu 23 Công cụ tài chính phái sinh nào sau đây cho phép người nắm giữ quyền (nhưng không phải nghĩa vụ) mua hoặc bán một tài sản cơ sở ở một mức giá xác định vào hoặc trước một ngày cụ thể? A Hợp đồng hoán đổi. B Hợp đồng tương lai. C Hợp đồng quyền chọn. D Hợp đồng kỳ hạn. Câu 24 Chức năng nào sau đây là đặc trưng và quan trọng nhất của thị trường vốn? A Huy động vốn dài hạn cho đầu tư và phát triển. B Quản lý rủi ro lãi suất cho các khoản vay ngắn hạn. C Cung cấp các khoản vay tiêu dùng nhỏ lẻ cho cá nhân. D Thực hiện các giao dịch thanh toán quốc tế. Câu 25 Một công ty tư nhân lớn quyết định chuyển đổi thành công ty cổ phần và lần đầu tiên chào bán cổ phiếu ra công chúng để huy động vốn. Hoạt động này được gọi là gì? A Chia cổ tức bằng cổ phiếu. B Phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO). C Mua lại cổ phiếu quỹ. D Phát hành trái phiếu doanh nghiệp. Câu 26 Mục đích chính của Chính phủ khi phát hành trái phiếu ra thị trường là gì? A Kiểm soát lạm phát bằng cách giảm lượng tiền trong lưu thông. B Cung cấp công cụ đầu tư có rủi ro cao cho các nhà đầu tư. C Huy động vốn để bù đắp thâm hụt ngân sách hoặc tài trợ đầu tư công. D Khuyến khích các doanh nghiệp tư nhân mở rộng sản xuất. Câu 27 Thị trường tài chính Việt Nam hiện nay thường được phân loại thành các phân đoạn chính nào? A Thị trường tiền tệ và thị trường vốn. B Thị trường bất động sản và thị trường hàng hóa. C Thị trường lao động và thị trường dịch vụ. D Thị trường tiêu dùng và thị trường sản xuất. Câu 28 Vai trò quan trọng nhất của thị trường tài chính trong nền kinh tế là gì? A Đảm bảo việc làm đầy đủ cho người lao động. B Kênh dẫn vốn hiệu quả từ người tiết kiệm đến người đầu tư. C Cung cấp hàng hóa và dịch vụ thiết yếu cho xã hội. D Kiểm soát lạm phát và ổn định tiền tệ. Câu 29 Theo các quy định hiện hành về niêm yết chứng khoán trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE), một công ty muốn niêm yết cổ phiếu phải đáp ứng yêu cầu nào về vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết? A Vốn điều lệ đã góp từ 30 tỷ đồng Việt Nam trở lên. B Vốn điều lệ đã góp từ 120 tỷ đồng Việt Nam trở lên. C Vốn điều lệ đã góp từ 1.000 tỷ đồng Việt Nam trở lên. D Vốn điều lệ đã góp từ 80 tỷ đồng Việt Nam trở lên. Câu 30 Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) có vai trò chủ yếu gì trong thị trường tài chính Việt Nam? A Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia. B Quản lý và giám sát hoạt động của thị trường chứng khoán. C Phát hành trái phiếu chính phủ để bù đắp ngân sách. D Cấp phép thành lập ngân hàng thương mại. Trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh HUTECH Trắc nghiệm Thị trường tài chính FTU