Đề thi, bài tập trắc nghiệm online Tài chính – Tiền tệTrắc Nghiệm Tài Chính Tiền Tệ Chương Lãi Suất Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc Nghiệm Tài Chính Tiền Tệ Chương Lãi Suất Trắc Nghiệm Tài Chính Tiền Tệ Chương Lãi Suất Số câu25Quiz ID40434 Làm bài Câu 1 Nếu một khoản vay có số tiền gốc là 100 triệu đồng, lãi suất đơn 10%/năm, thời hạn 2 năm thì tổng số tiền cả gốc và lãi phải trả sau 2 năm là bao nhiêu A 121 triệu đồng B 120 triệu đồng C 110 triệu đồng D 100 triệu đồng Câu 2 Lý thuyết phân đoạn thị trường (Segmented Markets Theory) giải thích hiện tượng đường cong lãi suất thường dốc lên dựa trên giả định nào A Trái phiếu các kỳ hạn khác nhau là thay thế hoàn hảo cho nhau B Nhà đầu tư thường ưu thích trái phiếu ngắn hạn vì ít rủi ro về giá hơn C Lãi suất dài hạn là trung bình của lãi suất ngắn hạn D Thị trường tiền tệ và thị trường vốn luôn liên thông hoàn hảo Câu 3 Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, thâm hụt ngân sách chính phủ tăng lên sẽ dẫn đến hệ quả gì trên thị trường trái phiếu A Cung trái phiếu giảm và lãi suất giảm B Cung trái phiếu tăng và lãi suất tăng C Cầu trái phiếu tăng và lãi suất giảm D Cầu trái phiếu giảm và lãi suất tăng Câu 4 Trong nền kinh tế, lãi suất đóng vai trò là A Chi phí của việc vay mượn và phần thưởng cho việc tiết kiệm B Công cụ duy nhất để kiểm soát lạm phát C Tỷ lệ tăng trưởng của tổng sản phẩm quốc nội D Mức giá chung của tất cả hàng hóa và dịch vụ Câu 5 Nếu một người cho vay với lãi suất danh nghĩa 6% nhưng lạm phát thực tế xảy ra là 10%, thì người cho vay đó sẽ A Có lãi về mặt thực tế B Bị thiệt hại về mặt sức mua C Không bị ảnh hưởng D Đạt được tỷ suất sinh lời thực dương Câu 6 Theo Lý thuyết ưu thích thanh khoản của Keynes, khi thu nhập trong nền kinh tế tăng lên thì lãi suất sẽ thay đổi như thế nào A Lãi suất giảm do cầu tiền giảm B Lãi suất tăng do cầu tiền tăng C Lãi suất không đổi D Lãi suất giảm do cung tiền tăng Câu 7 Khi rủi ro vỡ nợ của trái phiếu doanh nghiệp tăng lên, điều gì sẽ xảy ra với lãi suất của trái phiếu này và trái phiếu chính phủ A Cả hai đều tăng B Lãi suất trái phiếu doanh nghiệp tăng, trái phiếu chính phủ giảm C Lãi suất trái phiếu doanh nghiệp giảm, trái phiếu chính phủ tăng D Cả hai đều giảm Câu 8 Lý thuyết dự tính (Expectations Theory) về cấu trúc kỳ hạn của lãi suất cho rằng lãi suất dài hạn bằng A Lãi suất ngắn hạn hiện tại cộng với phần bù rủi ro B Trung bình cộng của các lãi suất ngắn hạn kỳ vọng trong tương lai C Lãi suất ngắn hạn thấp nhất trong kỳ hạn đó D Tỷ lệ lạm phát cộng với lãi suất thực tế Câu 9 Theo hiệu ứng Fisher, khi lạm phát kỳ vọng tăng lên thì A Lãi suất danh nghĩa sẽ giảm B Lãi suất danh nghĩa sẽ tăng C Lãi suất thực tế sẽ tăng mạnh D Cung tiền sẽ tự động giảm xuống Câu 10 Tỷ suất sinh lời (Rate of Return) của một trái phiếu trong một giai đoạn nắm giữ bao gồm A Chỉ bao gồm tiền lãi phiếu lãi nhận được B Tiền lãi phiếu lãi cộng với phần lãi hoặc lỗ vốn do thay đổi giá C Chỉ bao gồm phần chênh lệch giá mua và giá bán D Mệnh giá của trái phiếu trừ đi các khoản thuế Câu 11 Sự khác biệt chính giữa lãi suất đơn và lãi suất kép là gì A Lãi suất đơn tính trên cả vốn gốc và lãi phát sinh B Lãi suất kép chỉ tính trên số vốn gốc ban đầu C Lãi suất kép tính lãi trên cả vốn gốc và phần lãi tích lũy của các kỳ trước D Lãi suất đơn luôn cao hơn lãi suất kép trong dài hạn Câu 12 Cấu trúc rủi ro của lãi suất giải thích tại sao các công cụ nợ có cùng kỳ hạn nhưng lại có lãi suất khác nhau do yếu tố nào sau đây A Rủi ro vỡ nợ, tính thanh khoản và thuế thu nhập B Thời gian đáo hạn và lạm phát kỳ vọng C Sự thay đổi của cung tiền và tốc độ lưu thông tiền D Chính sách tài khóa và thâm hụt thương mại Câu 13 Loại lãi suất nào được sử dụng làm căn cứ để tính toán giá trị hiện tại của các dòng tiền trong tương lai A Lãi suất đơn B Lãi suất chiết khấu C Lãi suất trả góp D Lãi suất quá hạn Câu 14 Đường cong lãi suất đảo ngược (Inverted Yield Curve) thường được coi là dấu hiệu dự báo cho hiện tượng gì A Kinh tế tăng trưởng nóng B Suy thoái kinh tế trong tương lai C Lạm phát phi mã sắp xảy ra D Thị trường chứng khoán sẽ bùng nổ Câu 15 Yếu tố nào sau đây làm đường cầu trái phiếu dịch chuyển sang trái A Sự gia tăng của cải của các hộ gia đình B Sự gia tăng lạm phát kỳ vọng C Sự gia tăng tính thanh khoản của trái phiếu D Sự giảm sút rủi ro trên thị trường trái phiếu Câu 16 Một trái phiếu có mệnh giá 1.000 USD, lãi suất phiếu lãi (coupon) là 5%, giá thị trường hiện tại là 1.000 USD. Lợi tức đến hạn của trái phiếu này là A Nhỏ hơn 5% B Bằng 5% C Lớn hơn 5% D Bằng 10% Câu 17 Khi tính thanh khoản của trái phiếu doanh nghiệp tăng lên (do thị trường giao dịch thuận tiện hơn), điều gì sẽ xảy ra A Cầu trái phiếu doanh nghiệp tăng và lãi suất của nó giảm B Cầu trái phiếu doanh nghiệp giảm và lãi suất của nó tăng C Cung trái phiếu doanh nghiệp tăng và giá của nó giảm D Lãi suất trái phiếu doanh nghiệp không đổi Câu 18 Yếu tố nào sau đây sẽ làm dịch chuyển đường cung trái phiếu sang phải A Sự gia tăng của cải trong xã hội B Sự gia tăng khả năng sinh lời kỳ vọng của các cơ hội đầu tư kinh doanh C Sự sụt giảm lạm phát kỳ vọng D Chính phủ thắt chặt chi tiêu và giảm thâm hụt Câu 19 Lợi tức đến hạn (Yield to Maturity - YTM) của một trái phiếu chiết khấu (Discount Bond) được tính dựa trên yếu tố nào A Chênh lệch giữa giá mua và mệnh giá so với giá mua B Tổng tiền lãi định kỳ chia cho mệnh giá C Giá trị của các phiếu lãi hàng năm D Tỷ lệ giữa tiền lãi và giá thị trường hiện tại Câu 20 Mối quan hệ giữa giá trái phiếu và lãi suất thị trường (lợi tức đến hạn) được mô tả như thế nào A Quan hệ tỷ lệ thuận B Quan hệ tỷ lệ nghịch C Không có mối quan hệ D Quan hệ cùng chiều nhưng không ổn định Câu 21 Vì sao trái phiếu chính quyền địa phương thường có lãi suất thấp hơn trái phiếu doanh nghiệp có cùng mức độ rủi ro A Do trái phiếu địa phương có tính thanh khoản cao tuyệt đối B Do tiền lãi từ trái phiếu chính quyền địa phương thường được miễn thuế thu nhập C Do chính quyền địa phương không bao giờ vỡ nợ D Do thời hạn của trái phiếu địa phương luôn ngắn hơn Câu 22 Phần bù rủi ro (Risk Premium) của một trái phiếu được tính bằng A Lãi suất của trái phiếu đó trừ đi lãi suất của trái phiếu không có rủi ro vỡ nợ B Lãi suất của trái phiếu đó cộng với tỷ lệ lạm phát C Lãi suất của trái phiếu đó nhân với hệ số rủi ro hệ thống D Mệnh giá trái phiếu trừ đi giá thị trường hiện tại Câu 23 Lãi suất hoàn vốn (Yield to Maturity) là loại lãi suất A Được ấn định cố định trên bề mặt trái phiếu B Làm cân bằng giá trị hiện tại của các khoản thanh toán trong tương lai với giá trị hôm nay của công cụ nợ C Ngân hàng thương mại áp dụng khi cho khách hàng tốt nhất vay D Ngân hàng Trung ương dùng để điều hành chính sách tiền tệ Câu 24 Đường cong lãi suất (Yield Curve) thường có hình dạng như thế nào trong điều kiện kinh tế bình thường A Nằm ngang B Dốc lên C Dốc xuống D Hình chữ U ngược Câu 25 Theo phương trình Fisher, nếu lãi suất danh nghĩa là 8% và tỷ lệ lạm phát kỳ vọng là 5%, thì lãi suất thực là bao nhiêu A 13% B 3% C 1.6% D 40% Trắc Nghiệm Tài Chính Tiền Tệ Chương Lạm Phát Trắc Nghiệm Lý Thuyết Tài Chính Tiền Tệ Chương 1