Trắc nghiệm sinh học 10 chân trời sáng tạoTrắc nghiệm Sinh học 10 Chân trời sáng tạo Bài 25 Sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Sinh học 10 Chân trời sáng tạo Bài 25 Sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật Trắc nghiệm Sinh học 10 Chân trời sáng tạo Bài 25 Sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật Số câu25Quiz ID43913 Làm bài Câu 1 Bào tử đốt (arthrospore) là hình thức sinh sản thường gặp ở nhóm vi sinh vật nào? A Vi khuẩn lam B Xạ khuẩn C Nấm men D Động vật nguyên sinh Câu 2 Tại sao trong nuôi cấy liên tục không có pha suy vong? A Vì vi sinh vật trong đó có tuổi thọ vô hạn B Vì môi trường luôn được duy trì ổn định về dinh dưỡng và loại bỏ chất thải C Vì vi sinh vật không bao giờ đạt đến mật độ tối đa D Vì chất độc hại được vi sinh vật tự phân hủy ngay lập tức Câu 3 Sự hình thành vách ngăn trong quá trình phân đôi ở vi khuẩn được điều khiển bởi cấu trúc nào? A Ti thể B Lưới nội chất C Màng sinh chất và thành tế bào D Thoi phân bào Câu 4 Một quần thể vi khuẩn có g = 20 phút. Nếu bắt đầu từ 10^3 tế bào, sau 1 giờ số lượng tế bào trong quần thể là bao nhiêu? A 3 * 10^3 tế bào B 6 * 10^3 tế bào C 8 * 10^3 tế bào D 16 * 10^3 tế bào Câu 5 Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật được định nghĩa là gì? A Sự gia tăng kích thước của từng tế bào trong quần thể B Sự gia tăng số lượng tế bào của quần thể C Sự gia tăng khối lượng của một tế bào vi khuẩn D Sự thay đổi về hình dạng và cấu trúc của tế bào Câu 6 Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG về nội bào tử (endospore) ở vi khuẩn? A Là một hình thức sinh sản giúp tăng số lượng cá thể B Là dạng nghỉ giúp vi khuẩn chống chịu với điều kiện bất lợi C Chỉ được hình thành khi vi khuẩn ở pha lũy thừa D Có cấu tạo đơn giản và dễ bị tiêu diệt bởi nhiệt độ cao Câu 7 Thời gian thế hệ (g) là gì? A Thời gian cần thiết để một quần thể vi sinh vật bị tiêu diệt hoàn toàn B Thời gian tính từ khi vi khuẩn bắt đầu thích nghi đến khi chết đi C Thời gian từ khi sinh ra một tế bào cho đến khi tế bào đó phân chia D Thời gian cần thiết để số lượng tế bào trong quần thể giảm đi một nửa Câu 8 Nấm mốc sinh sản vô tính chủ yếu bằng hình thức nào? A Nảy chồi B Phân đôi C Bào tử D Tiếp hợp Câu 9 Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, quần thể vi sinh vật trải qua bao nhiêu pha sinh trưởng? A 2 pha B 3 pha C 4 pha D 5 pha Câu 10 Nếu một quần thể vi khuẩn ban đầu có 100 tế bào, sau 3 thế hệ số tế bào trong quần thể là bao nhiêu? A 300 tế bào B 600 tế bào C 800 tế bào D 1000 tế bào Câu 11 Nguyên nhân chính dẫn đến pha dừng (stationary phase) trong nuôi cấy không liên tục là gì? A Vi khuẩn đã hết khả năng phân chia do di truyền B Chất dinh dưỡng cạn kiệt và chất độc hại tích lũy C Nhiệt độ môi trường tăng quá cao do ma sát tế bào D Áp suất thẩm thấu của môi trường giảm mạnh Câu 12 Trong một thí nghiệm, sau 2 giờ nuôi cấy từ 1 tế bào ban đầu thu được 16 tế bào. Thời gian thế hệ (g) của loài vi khuẩn này là bao nhiêu? A 20 phút B 30 phút C 40 phút D 60 phút Câu 13 Trong nuôi cấy không liên tục, pha nào có số lượng tế bào sinh ra bằng số lượng tế bào chết đi? A Pha tiềm phát B Pha lũy thừa C Pha dừng D Pha suy vong Câu 14 Đặc điểm nổi bật của phương pháp nuôi cấy liên tục là gì? A Không bổ sung chất dinh dưỡng trong suốt quá trình nuôi B Bổ sung liên tục chất dinh dưỡng và loại bỏ dịch nuôi cấy tương ứng C Chỉ nuôi cấy vi sinh vật trong một thời gian ngắn rồi thu hoạch D Để vi sinh vật tự sinh trưởng cho đến khi chết hết Câu 15 Hình thức sinh sản phổ biến nhất ở vi khuẩn là gì? A Sinh sản bằng bào tử hữu tính B Nảy chồi C Phân đôi D Tiếp hợp Câu 16 Ứng dụng nào sau đây dựa trên nguyên lý của nuôi cấy liên tục? A Làm sữa chua tại gia đình B Sản xuất sinh khối vi khuẩn trong các thiết bị lên men công nghiệp C Muối dưa cải trong vại D Làm rượu nếp theo phương pháp thủ công Câu 17 Yếu tố nào sau đây KHÔNG ảnh hưởng đến thời gian thế hệ của vi sinh vật? A Loài vi sinh vật B Điều kiện nhiệt độ C Độ pH của môi trường D Kích thước của bình nuôi cấy Câu 18 Để thu được lượng sinh khối vi sinh vật tối đa, người ta nên dừng quá trình nuôi cấy không liên tục ở thời điểm nào? A Đầu pha tiềm phát B Cuối pha lũy thừa đầu pha dừng C Giữa pha suy vong D Cuối pha suy vong Câu 19 Thời gian thế hệ của vi khuẩn E. coli trong điều kiện tối ưu là khoảng bao lâu? A 20 phút B 60 phút C 2 giờ D 24 giờ Câu 20 Tại sao trong pha tiềm phát (lag phase), số lượng tế bào vi sinh vật chưa tăng? A Do vi sinh vật đang trong giai đoạn chết đi nhanh chóng B Do chất dinh dưỡng trong môi trường đã cạn kiệt C Do vi sinh vật cần thời gian để thích nghi với môi trường và tổng hợp enzyme D Do các chất độc hại tích lũy quá nhiều kìm hãm sự phân chia Câu 21 Pha nào trong nuôi cấy không liên tục có tốc độ sinh trưởng của vi sinh vật đạt cực đại và không đổi? A Pha tiềm phát B Pha lũy thừa C Pha dừng D Pha suy vong Câu 22 Đặc điểm nào sau đây KHÔNG đúng với bào tử vô tính của nấm? A Được tạo ra qua quá trình nguyên phân B Giúp nấm phát tán rộng rãi trong môi trường C Được tạo ra sau khi có sự hợp nhất giữa hai nhân tế bào D Có thể nảy mầm thành sợi nấm mới khi gặp điều kiện thuận lợi Câu 23 Vi sinh vật nào sau đây có hình thức sinh sản bằng cách nảy chồi? A Vi khuẩn E. coli B Nấm men rượu (Saccharomyces) C Tảo lục đơn bào D Trùng roi xanh Câu 24 Động vật nguyên sinh như trùng giày thường sinh sản vô tính theo cách nào? A Nảy chồi B Phân đôi theo chiều ngang C Bào tử đốt D Tiếp hợp Câu 25 Sự khác biệt cơ bản giữa sinh sản bằng phân đôi và nảy chồi là gì? A Phân đôi tạo ra hai tế bào con bằng nhau, nảy chồi tạo ra chồi nhỏ hơn tế bào mẹ B Phân đôi là sinh sản hữu tính, nảy chồi là sinh sản vô tính C Phân đôi chỉ có ở sinh vật nhân thực, nảy chồi chỉ có ở vi khuẩn D Nảy chồi làm số lượng tế bào tăng nhanh hơn phân đôi Trắc nghiệm Sinh học 10 Chân trời sáng tạo Bài 24 Quá trình tổng hợp và phân giải ở vi sinh vật Trắc nghiệm Sinh học 10 Chân trời sáng tạo Bài 26 Công nghệ vi sinh vật