Trắc nghiệm sinh học 10 chân trời sáng tạoTrắc nghiệm Sinh học 10 Chân trời sáng tạo Bài 17 Thông tin giữa các tế bào Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Sinh học 10 Chân trời sáng tạo Bài 17 Thông tin giữa các tế bào Trắc nghiệm Sinh học 10 Chân trời sáng tạo Bài 17 Thông tin giữa các tế bào Số câu25Quiz ID43905 Làm bài Câu 1 Phân tử tín hiệu có bản chất kị nước (như steroid) thường có thụ thể nằm ở đâu? A Trên bề mặt màng sinh chất B Bên trong tế bào (tế bào chất hoặc nhân) C Gắn trên các ribosome tự do D Bên trong khoang của ty thể Câu 2 Kết quả cuối cùng của quá trình thông tin giữa các tế bào (giai đoạn đáp ứng) có thể là gì? A Thay đổi sự biểu hiện gene hoặc hoạt động của enzyme B Làm cho tế bào ngừng mọi hoạt động trao đổi chất C Tăng kích thước tế bào lên gấp nhiều lần trong tích tắc D Biến đổi tế bào động vật thành tế bào thực vật Câu 3 Thành phần nào sau đây thường đóng vai trò là 'chất truyền tin thứ hai' trong tế bào? A Protein thụ thể trên màng B Phân tử cAMP hoặc ion Ca2+ C Các enzyme tiêu hóa trong lysosome D Chuỗi vận chuyển electron Câu 4 Trong truyền tin qua khe synapse, chất dẫn truyền thần kinh được giải phóng từ tế bào nào? A Tế bào sau synapse (tế bào đích) B Tế bào trước synapse (tế bào thần kinh truyền đi) C Tế bào biểu bì D Tế bào hồng cầu Câu 5 Quá trình phosphoryl hóa các protein trong chuỗi truyền tin thường được thực hiện bởi loại enzyme nào? A Protein phosphatase B Amylase C Protein kinase D DNA polymerase Câu 6 Thông tin giữa các tế bào được định nghĩa là gì? A Sự trao đổi chất trực tiếp giữa các tế bào thông qua màng sinh chất B Quá trình tế bào tiếp nhận, xử lí và trả lời các tín hiệu đến từ môi trường hoặc từ các tế bào khác C Sự di chuyển của các bào quan từ tế bào này sang tế bào khác D Quá trình tổng hợp protein để cung cấp năng lượng cho các tế bào lân cận Câu 7 Hình thức truyền tin nào xảy ra khi một tế bào tiết ra các phân tử tín hiệu vào dịch ngoại bào và tác động lên các tế bào xung quanh nó? A Truyền tin nội tiết B Truyền tin cận tiết C Truyền tin thông qua tiếp xúc trực tiếp D Truyền tin từ xa Câu 8 Thứ tự đúng của các giai đoạn trong quá trình thông tin giữa các tế bào là gì? A Truyền tin -> Tiếp nhận -> Đáp ứng B Đáp ứng -> Tiếp nhận -> Truyền tin C Tiếp nhận -> Truyền tin -> Đáp ứng D Tiếp nhận -> Đáp ứng -> Truyền tin Câu 9 Thụ thể liên kết với protein G (GPCR) hoạt động dựa trên sự thay đổi trạng thái của phân tử nào sau đây? A ATP thành ADP B GTP thành GDP và ngược lại C DNA thành RNA D Glucose thành Pyruvate Câu 10 Trong giai đoạn tiếp nhận, phân tử tín hiệu sẽ gắn vào thành phần nào của tế bào? A Thụ thể B Nhân tế bào C Lưới nội chất D Bộ máy Golgi Câu 11 Nếu một đột biến làm mất chức năng của thụ thể trên màng tế bào đích đối với hormone X, điều gì sẽ xảy ra? A Hormone X sẽ tự ý đi qua màng để thực hiện chức năng B Tế bào đích không thể tiếp nhận và đáp ứng với hormone X C Hormone X sẽ gắn vào bất kỳ thụ thể nào khác để gây đáp ứng D Tế bào sẽ tự tổng hợp thêm nhiều hormone X để bù đắp Câu 12 Tại sao cùng một loại phân tử tín hiệu lại có thể gây ra những đáp ứng khác nhau ở các loại tế bào khác nhau? A Vì các tế bào có bộ gene hoàn toàn khác nhau B Do sự khác biệt về loại thụ thể hoặc hệ thống các protein truyền tin nội bào C Vì phân tử tín hiệu tự biến đổi cấu trúc khi gặp các tế bào khác nhau D Do nồng độ oxy trong mỗi tế bào là khác nhau Câu 13 Các tế bào kề nhau ở thực vật có thể trao đổi thông tin trực tiếp qua cấu trúc nào? A Màng sinh chất B Cầu sinh chất (plasmodesmata) C Không bào trung tâm D Lục lạp Câu 14 Loại thụ thể nào khi gắn với phân tử tín hiệu sẽ mở ra cho phép các ion cụ thể đi vào hoặc đi ra khỏi tế bào? A Thụ thể kênh ion B Thụ thể nội bào C Thụ thể liên kết protein G D Thụ thể enzyme Câu 15 Quá trình truyền thông tin giữa các tế bào thường trải qua bao nhiêu giai đoạn chính? A 2 giai đoạn B 3 giai đoạn C 4 giai đoạn D 5 giai đoạn Câu 16 Sự kiện nào đánh dấu sự kết thúc của giai đoạn tiếp nhận trong truyền tin tế bào? A Phân tử tín hiệu bị phân hủy hoàn toàn bởi enzyme B Sự thay đổi cấu hình của thụ thể sau khi liên kết với phân tử tín hiệu C Tế bào đích thực hiện quá trình phân chia D Các ion đi vào tế bào qua kênh ion Câu 17 Đặc điểm nào sau đây là của thụ thể màng? A Là các protein nằm hoàn toàn trong tế bào chất B Thường là các protein xuyên màng có vùng liên kết tín hiệu ở phía ngoài tế bào C Chỉ tiếp nhận các phân tử tín hiệu có bản chất là lipid kị nước D Luôn luôn nằm trong nhân tế bào để bảo vệ thông tin di truyền Câu 18 Sự truyền tin giữa các tế bào thần kinh thông qua các chất dẫn truyền thần kinh qua khe hở hẹp được gọi là gì? A Truyền tin qua khe synapse B Truyền tin nội tiết C Truyền tin qua cầu sinh chất D Truyền tin trực tiếp qua màng Câu 19 Trong cơ thể người, insulin đóng vai trò là phân tử tín hiệu để điều hòa hàm lượng đường trong máu. Insulin thực hiện kiểu truyền tin nào? A Truyền tin nội tiết B Truyền tin qua khe synapse C Truyền tin trực tiếp qua mối nối D Truyền tin cận tiết Câu 20 Tại sao các phân tử tín hiệu tan trong nước (như các hormone peptide) không thể đi qua màng sinh chất? A Do chúng có kích thước quá nhỏ B Do chúng bị lớp đuôi kị nước của phospholipid đẩy ra C Do chúng không có năng lượng ATP để đi qua D Do chúng bị các protein vận chuyển ngăn cản Câu 21 Kiểu truyền tin nào mà các phân tử tín hiệu (hormone) được vận chuyển qua đường máu đến các tế bào đích ở xa? A Truyền tin trực tiếp B Truyền tin cận tiết C Truyền tin qua khe synapse D Truyền tin nội tiết Câu 22 Khi một người gặp tình huống nguy hiểm, hormone adrenaline được tiết ra gây đáp ứng co mạch máu ở da và dồn máu đến cơ bắp. Đây là ví dụ về sự đáp ứng ở cấp độ nào? A Cấp độ phân tử và tế bào B Cấp độ cơ quan và cơ thể C Cấp độ phân tử, tế bào và toàn bộ cơ thể D Chỉ xảy ra ở cấp độ phân tử Câu 23 Enzyme nào có vai trò dừng quá trình truyền tin bằng cách loại bỏ nhóm phosphate khỏi protein? A Protein kinase B Protein phosphatase C Ligase D Helicase Câu 24 Hệ quả của việc khuếch đại tín hiệu trong giai đoạn truyền tin nội bào là gì? A Một phân tử tín hiệu có thể kích hoạt hàng triệu phân tử đáp ứng cuối cùng B Tế bào cần phải tiêu tốn nhiều năng lượng hơn để nhận biết tín hiệu C Tín hiệu sẽ bị yếu dần khi đi sâu vào trong tế bào D Làm cho thụ thể bị hỏng và không thể nhận tín hiệu lần sau Câu 25 Mục đích quan trọng nhất của giai đoạn truyền tin nội bào là gì? A Sản sinh ra nhiều năng lượng ATP cho tế bào B Khuếch đại tín hiệu và dẫn truyền tín hiệu đến các phân tử đáp ứng C Phá hủy phân tử tín hiệu ngay khi nó vừa xâm nhập D Thay đổi hoàn toàn cấu trúc bộ gene của tế bào Trắc nghiệm Sinh học 10 Chân trời sáng tạo Bài 16 Phân giải các chất và giải phóng năng lượng Trắc nghiệm Sinh học 10 Chân trời sáng tạo Bài Ôn tập chương 3