Trắc nghiệm Hóa học 12 kết nối tri thứcTrắc nghiệm Hóa học 12 Kết nối bài 2: Xà phòng và chất giặt rửa Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Hóa học 12 Kết nối bài 2: Xà phòng và chất giặt rửa Trắc nghiệm Hóa học 12 Kết nối bài 2: Xà phòng và chất giặt rửa Số câu15Quiz ID43815 Làm bài Câu 1 Tính khối lượng xà phòng (muối sodium stearate) thu được khi xà phòng hóa hoàn toàn 8.9 g tristearin ($M = 890$) bằng dung dịch $NaOH$ dư? A 8.90 g B 27.54 g C 9.18 g D 3.06 g Câu 2 Ưu điểm chính của chất giặt rửa tổng hợp so với xà phòng là? A Có thể dùng để nấu ăn được B Dễ bị vi sinh vật phân hủy hoàn toàn C Giá thành sản xuất luôn đắt hơn xà phòng D Ít bị ảnh hưởng bởi nước cứng và môi trường acid Câu 3 Thành phần chính của xà phòng là gì? A Hỗn hợp muối sodium hoặc potassium của các acid béo cao B Muối của các acid hữu cơ và glycerol C Hỗn hợp các ester của acid béo và ethylene glycol D Hỗn hợp các hydrocarbon no mạch dài Câu 4 Nguồn nguyên liệu chính dùng để sản xuất xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp tương ứng là? A Dầu mỏ và chất béo B Than đá và dầu mỏ C Chất béo và dầu mỏ D Sắt và cao su Câu 5 Hợp chất nào sau đây là thành phần phổ biến trong xà phòng bánh? A $C_{15}H_{31}COONa$ B $CH_3COONa$ C $C_2H_5OH$ D $NaCl$ Câu 6 Tại sao không nên sử dụng xà phòng để giặt quần áo trong nước cứng? A Vì xà phòng phản ứng với nước cứng tạo ra các chất khí có mùi hôi B Vì các ion $Ca^{2+}$ và $Mg^{2+}$ trong nước cứng tạo kết tủa với muối của acid béo C Vì nước cứng làm tăng sức căng bề mặt của nước, ngăn cản bọt xà phòng D Vì nước cứng chứa nhiều acid làm phân hủy các phân tử xà phòng Câu 7 Để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, người ta nên hạn chế sử dụng loại chất giặt rửa tổng hợp nào? A Chất giặt rửa có mạch hydrocarbon phân nhánh B Chất giặt rửa có nguồn gốc từ mỡ động vật C Chất giặt rửa có mạch hydrocarbon thẳng D Chất giặt rửa có chứa các enzyme sinh học Câu 8 Cơ chế tẩy rửa của xà phòng dựa trên việc làm thay đổi tính chất vật lý nào của nước? A Làm tăng khối lượng riêng của nước B Làm giảm sức căng bề mặt của nước C Làm tăng nhiệt độ sôi của nước D Làm nước chuyển sang trạng thái rắn Câu 9 Loại xà phòng nào sau đây thường ở trạng thái lỏng hoặc mềm, dễ tan hơn? A Xà phòng sodium B Xà phòng potassium C Xà phòng calcium D Xà phòng magnesium Câu 10 Sản phẩm thu được khi xà phòng hóa hoàn toàn tristearin bằng dung dịch $NaOH$ là? A $C_{17}H_{35}COONa$ và ethylene glycol B $C_{15}H_{31}COONa$ và glycerol C $C_{17}H_{35}COONa$ và glycerol D $C_{17}H_{33}COONa$ và glycerol Câu 11 Chất nào sau đây là một chất giặt rửa anionic phổ biến? A Glycerol B Sodium lauryl sulfate C Stearic acid D Benzene Câu 12 Cấu tạo của phân tử chất hoạt động bề mặt trong chất giặt rửa gồm có? A Hai đầu đều ưa nước để dễ hòa tan B Hai đầu đều kị nước để dễ bám vào vết bẩn C Một đầu ưa nước gắn với một đuôi kị nước D Một vòng benzene và một nhóm chức acid Câu 13 Vai trò của chất kháng khuẩn được thêm vào một số loại xà phòng là gì? A Làm tăng khả năng tạo bọt của xà phòng B Giúp xà phòng có màu sắc đẹp hơn C Tiêu diệt hoặc ức chế sự phát triển của vi khuẩn trên da D Làm xà phòng cứng hơn để dễ bảo quản Câu 14 Vì sao xà phòng bị mất tác dụng khi sử dụng trong môi trường acid mạnh? A Vì acid phản ứng với xà phòng tạo thành acid béo tự do không tan B Vì acid làm bay hơi các phân tử muối của acid béo C Vì acid làm tăng độ tan của vết bẩn dầu mỡ D Vì acid phản ứng với nước tạo thành nước cứng Câu 15 Khi xà phòng hóa hoàn toàn 17.8 g tristearin bằng $NaOH$, khối lượng glycerol thu được là bao nhiêu? A 1.84 g B 0.92 g C 17.8 g D 9.20 g Trắc nghiệm Hóa học 12 Kết nối bài 1: Ester – Lipid Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối bài 3: ôn tập chương 1: Ester -lipid