Đề thi, bài tập trắc nghiệm online Tài chính doanh nghiệpTrắc nghiệm Tài chính doanh nghiệp chương 6 Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Tài chính doanh nghiệp chương 6 Trắc nghiệm Tài chính doanh nghiệp chương 6 Số câu25Quiz ID39664 Làm bài Câu 1 Đòn bẩy hoạt động cao thường xuất hiện ở các doanh nghiệp có đặc điểm nào? A Sử dụng nhiều nhân công phổ thông thay vì máy móc B Có tỷ trọng chi phí cố định lớn trong tổng chi phí sản xuất C Có doanh thu rất ổn định và không biến động theo mùa vụ D Chỉ hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ tư vấn tài chính Câu 2 Trong mô hình định giá tài sản vốn (CAPM), chi phí vốn cổ phần phổ thông phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây? A Tỷ lệ tăng trưởng cổ tức dự kiến trong tương lai B Giá thị trường hiện tại của cổ phiếu và cổ tức vừa chi trả C Lãi suất phi rủi ro, hệ số beta và phần bù rủi ro thị trường D Tổng tài sản và cơ cấu nợ trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp Câu 3 Chi phí đại diện (Agency costs) trong cấu trúc vốn thường phát sinh từ mâu thuẫn giữa các bên nào? A Giữa các khách hàng và nhà cung cấp của doanh nghiệp B Giữa chủ sở hữu (cổ đông) và người quản lý (ban giám đốc) C Giữa các nhân viên cấp thấp và quản lý cấp trung D Giữa doanh nghiệp và cơ quan quản lý thuế nhà nước Câu 4 Mô hình tăng trưởng Gordon (Dividend Discount Model) tính chi phí vốn cổ phần phổ thông dựa trên giả định nào? A Cổ tức sẽ tăng trưởng với một tỷ lệ không đổi mãi mãi B Doanh nghiệp sẽ không bao giờ chi trả cổ tức bằng tiền mặt C Lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ được tái đầu tư toàn bộ D Giá cổ phiếu trên thị trường sẽ bằng giá trị sổ sách Câu 5 Một doanh nghiệp có lãi suất vay nợ trước thuế là 10%, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%. Chi phí sử dụng nợ sau thuế là bao nhiêu? A 2% B 10% C 8% D 12% Câu 6 Chi phí phát hành (Flotation costs) ảnh hưởng như thế nào đến chi phí sử dụng vốn mới? A Làm giảm chi phí sử dụng vốn do tăng quy mô huy động B Làm tăng chi phí sử dụng vốn thực tế của doanh nghiệp C Không ảnh hưởng vì chi phí này được tính vào chi phí quản lý D Làm giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp hàng năm Câu 7 Trong công thức tính WACC, trọng số của các nguồn vốn nên được tính theo giá trị nào là tốt nhất? A Giá trị ghi sổ của nợ và vốn chủ sở hữu B Giá trị thị trường của nợ và vốn chủ sở hữu C Giá trị mệnh giá của các loại chứng khoán đã phát hành D Giá trị dự kiến trong tương lai 5 năm tới của doanh nghiệp Câu 8 Đòn bẩy hoạt động (DOL) phản ánh mối quan hệ giữa các yếu tố nào? A Tỷ lệ thay đổi của lợi nhuận sau thuế so với thay đổi của doanh thu B Tỷ lệ thay đổi của EBIT so với tỷ lệ thay đổi của sản lượng hoặc doanh thu C Tỷ lệ thay đổi của EPS so với tỷ lệ thay đổi của EBIT D Tỷ lệ giữa tổng nợ vay và tổng tài sản của doanh nghiệp Câu 9 Hệ số Beta của thị trường (ví dụ chỉ số VN-Index) luôn mặc định bằng bao nhiêu? A 0 B 1 C -1 D 0,5 Câu 10 Chi phí sử dụng vốn biên tế (MCC) là gì? A Chi phí thấp nhất để huy động một đơn vị vốn đầu tiên B Chi phí để huy động thêm một đồng vốn mới cho việc đầu tư C Sự chênh lệch giữa chi phí nợ và chi phí vốn chủ sở hữu D Mức phí hoa hồng trả cho các công ty chứng khoán khi phát hành Câu 11 Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) được định nghĩa chính xác nhất là gì? A Tỷ suất sinh lời tối thiểu cần thiết để duy trì giá trị của doanh nghiệp đối với các nhà cung cấp vốn B Tổng các khoản lãi vay mà doanh nghiệp phải trả cho ngân hàng trong một năm tài chính C Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế chia cho tổng nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp D Mức chi phí thấp nhất mà doanh nghiệp có thể huy động từ thị trường chứng khoán Câu 12 Hệ số nợ tối ưu là mức độ sử dụng nợ mà tại đó: A Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) là thấp nhất B Lợi nhuận trên mỗi cổ phần (EPS) là cao nhất C Tổng nợ phải trả của doanh nghiệp là thấp nhất D Giá trị vốn chủ sở hữu trên sổ sách là lớn nhất Câu 13 Nếu hệ số Beta của một cổ phiếu bằng 0, điều này có nghĩa là gì? A Cổ phiếu đó có rủi ro hệ thống bằng với rủi ro của thị trường B Cổ phiếu đó hoàn toàn không có rủi ro đối với nhà đầu tư C Cổ phiếu đó không có rủi ro hệ thống (tương đương lãi suất phi rủi ro) D Doanh nghiệp phát hành cổ phiếu đó đang đứng trước nguy cơ phá sản Câu 14 Yếu tố nào làm tăng điểm hòa vốn của doanh nghiệp (giữ nguyên các yếu tố khác)? A Giá bán đơn vị sản phẩm tăng lên B Chi phí cố định kinh doanh tăng lên C Chi phí biến đổi đơn vị sản phẩm giảm xuống D Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp giảm xuống Câu 15 Thuyết trật tự phân hạng (Pecking Order Theory) cho rằng doanh nghiệp ưu tiên huy động vốn theo thứ tự nào? A Vốn cổ phần mới, sau đó đến nợ vay, cuối cùng là lợi nhuận giữ lại B Lợi nhuận giữ lại, sau đó đến nợ vay, cuối cùng là vốn cổ phần mới C Nợ vay, sau đó đến vốn cổ phần mới, cuối cùng là lợi nhuận giữ lại D Phát hành trái phiếu, sau đó đến cổ phiếu ưu đãi, cuối cùng là vay ngân hàng Câu 16 Theo lý thuyết MM (Modigliani và Miller) trong điều kiện không có thuế, giá trị của doanh nghiệp phụ thuộc vào yếu tố nào? A Quyết định sử dụng nợ hay vốn cổ phần của doanh nghiệp B Tổng tài sản và khả năng sinh lời của các tài sản đó C Tỷ lệ chi trả cổ tức cho các nhà đầu tư trên thị trường D Mức độ uy tín của ban lãnh đạo doanh nghiệp trên thị trường Câu 17 Điểm khác biệt lớn nhất giữa lý thuyết MM có thuế và lý thuyết MM không thuế là gì? A Sử dụng nợ sẽ làm giảm giá trị doanh nghiệp do áp lực trả nợ B Sử dụng nợ giúp gia tăng giá trị doanh nghiệp nhờ lá chắn thuế từ lãi vay C Chi phí vốn chủ sở hữu sẽ không đổi khi tỷ lệ nợ thay đổi D Doanh nghiệp không nên sử dụng nợ để tránh rủi ro phá sản Câu 18 Tại sao chi phí sử dụng nợ vay sau thuế thường thấp hơn chi phí sử dụng nợ vay trước thuế? A Vì nợ vay có độ rủi ro thấp hơn so với vốn cổ phần phổ thông B Vì lãi vay là chi phí hợp lý được khấu trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp C Vì các chủ nợ thường yêu cầu tỷ suất sinh lời thấp hơn các cổ đông D Vì ngân hàng luôn ưu đãi lãi suất cho các doanh nghiệp có đóng thuế đầy đủ Câu 19 Đòn bẩy tài chính (DFL) phát sinh khi doanh nghiệp sử dụng yếu tố nào trong cấu trúc nguồn vốn? A Sử dụng các tài sản cố định có chi phí khấu hao lớn B Sử dụng nguồn vốn có chi phí tài chính cố định như lãi vay C Sử dụng vốn cổ phần phổ thông từ việc giữ lại lợi nhuận D Sử dụng các khoản chiết khấu thanh toán cho nhà cung cấp Câu 20 Yếu tố nào sau đây là yếu tố ngoại sinh (ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp) ảnh hưởng đến WACC? A Chính sách cấu trúc vốn của doanh nghiệp B Chính sách cổ tức của hội đồng quản trị C Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp D Chính sách đầu tư vào các dự án rủi ro cao Câu 21 Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi được tính toán dựa trên công thức nào? A Cổ tức ưu đãi chia cho giá phát hành ròng của cổ phiếu ưu đãi B Cổ tức ưu đãi nhân với một trừ thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp C Lãi suất trái phiếu Chính phủ cộng với phần bù rủi ro ròng D Lợi nhuận sau thuế chia cho số lượng cổ phiếu ưu đãi đang lưu hành Câu 22 Khi doanh nghiệp tăng tỷ lệ nợ vay trong cấu trúc vốn, rủi ro tài chính của doanh nghiệp sẽ thay đổi như thế nào? A Rủi ro tài chính sẽ giảm xuống do doanh nghiệp có thêm tiền mặt B Rủi ro tài chính sẽ tăng lên do nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi vay cố định C Rủi ro tài chính không đổi vì nó chỉ phụ thuộc vào rủi ro kinh doanh D Rủi ro tài chính biến động ngược chiều với lợi nhuận của doanh nghiệp Câu 23 Nếu một doanh nghiệp có DOL = 2 và DFL = 1,5 thì đòn bẩy tổng hợp (DTL) của doanh nghiệp đó là bao nhiêu? A 0,5 B 3,5 C 3,0 D 1,33 Câu 24 Lợi ích lớn nhất của việc sử dụng nợ vay (Lá chắn thuế) sẽ bị triệt tiêu hoàn toàn khi nào? A Khi doanh nghiệp kinh doanh có lãi rất lớn B Khi doanh nghiệp bị lỗ và không phải nộp thuế thu nhập C Khi lãi suất ngân hàng trên thị trường giảm xuống thấp D Khi doanh nghiệp phát hành thêm cổ phiếu phổ thông Câu 25 Điểm hòa vốn kinh doanh (Sản lượng hòa vốn) là điểm mà tại đó: A Doanh thu vừa đủ để bù đắp tổng chi phí biến đổi B Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) bằng không C Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp đạt mức tối đa D Tổng chi phí cố định bằng tổng chi phí biến đổi Trắc nghiệm Tài chính doanh nghiệp chương 5 Trắc nghiệm Tài chính Quốc tế ufm