Đề thi, bài tập trắc nghiệm online Môn Kinh tế vĩ môTrắc nghiệm môn kinh tế vĩ mô chương 6 Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm môn kinh tế vĩ mô chương 6 Trắc nghiệm môn kinh tế vĩ mô chương 6 Số câu25Quiz ID38999 Làm bài Câu 1 Sự xuất hiện của công đoàn trong một ngành sản xuất thường dẫn đến kết quả nào sau đây? A Lương của công nhân trong ngành đó thấp hơn mức cân bằng B Tỷ lệ thất nghiệp trong ngành đó giảm xuống C Tiền lương tăng lên nhưng lượng cầu lao động trong ngành đó giảm đi D Tăng hiệu quả kinh tế cho toàn bộ thị trường lao động Câu 2 Chỉ số nào được dùng để đo lường tỷ lệ phần trăm lực lượng lao động không có việc làm nhưng đang tích cực tìm kiếm việc làm? A Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động B Tỷ lệ thiếu việc làm C Tỷ lệ thất nghiệp D Tỷ lệ dân số có việc làm Câu 3 Định luật Okun mô tả mối quan hệ giữa yếu tố nào sau đây? A Tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ lạm phát B Tỷ lệ thất nghiệp và tốc độ tăng trưởng GDP thực tế C Tiền lương và năng suất lao động D Cung lao động và cầu lao động Câu 4 Trạng thái 'Toàn dụng nhân công' (Full employment) trong kinh tế học có nghĩa là gì? A Tỷ lệ thất nghiệp bằng 0% B Tỷ lệ thất nghiệp thực tế bằng tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên C Không còn thất nghiệp tạm thời và cơ cấu D Mọi người dân đều có việc làm Câu 5 Nếu một quốc gia có dân số 200 triệu, lực lượng lao động 120 triệu, và 12 triệu người thất nghiệp, tỷ lệ thất nghiệp là: A 6% B 10% C 12% D 60% Câu 6 Thất nghiệp cơ cấu có thể phát sinh từ nguyên nhân nào sau đây ngoài tiền lương tối thiểu? A Sự bùng nổ của thị trường chứng khoán B Sự tiến bộ vượt bậc của tự động hóa thay thế các kỹ năng lao động thủ công C Người lao động nghỉ việc để đi du lịch D Sự gia tăng tiêu dùng của hộ gia đình Câu 7 Một kỹ sư ngành dầu khí mất việc do thế giới chuyển sang dùng năng lượng sạch và chưa tìm được việc mới do thiếu kỹ năng về năng lượng tái tạo là ví dụ về: A Thất nghiệp tạm thời B Thất nghiệp cơ cấu C Thất nghiệp chu kỳ D Thất nghiệp ẩn Câu 8 Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên là gì? A Tỷ lệ thất nghiệp khi nền kinh tế ở trạng thái suy thoái B Mức thất nghiệp mà nền kinh tế thông thường sẽ trải qua trong dài hạn C Tỷ lệ thất nghiệp bằng 0 trong điều kiện lý tưởng D Chỉ bao gồm thất nghiệp chu kỳ Câu 9 Trong kinh tế vĩ mô, lực lượng lao động được định nghĩa bao gồm những đối tượng nào sau đây? A Tất cả những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động B Những người đang có việc làm và những người đang thất nghiệp C Toàn bộ dân số trưởng thành của một quốc gia D Những người đang có việc làm và những người đang đi học Câu 10 Khi nền kinh tế rơi vào suy thoái, tỷ lệ thất nghiệp thực tế thường cao hơn tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên, phần chênh lệch này gọi là gì? A Thất nghiệp cơ cấu B Thất nghiệp ẩn C Thất nghiệp chu kỳ D Thất nghiệp tạm thời Câu 11 Trong các nhóm sau đây, nhóm nào có tỷ lệ thất nghiệp thường cao hơn mức trung bình trong hầu hết các nền kinh tế? A Lao động có trình độ đại học B Lao động trung niên C Lao động trẻ tuổi và lao động chưa qua đào tạo D Lao động làm việc trong các tập đoàn lớn Câu 12 Một người nội trợ tự nguyện ở nhà chăm sóc gia đình và không có nhu cầu tìm việc làm sẽ được xếp vào nhóm nào? A Người thất nghiệp B Lực lượng lao động C Người không nằm trong lực lượng lao động D Người thất nghiệp tự nguyện Câu 13 Yếu tố nào sau đây có thể làm giảm tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên của một quốc gia? A Tăng mức bảo hiểm thất nghiệp B Tăng sức mạnh thương lượng của công đoàn C Phát triển các trang web tuyển dụng giúp kết nối thông tin việc làm nhanh hơn D Tăng mức lương tối thiểu vượt xa mức cân bằng Câu 14 Loại thất nghiệp nào xảy ra khi số lượng việc làm hiện có trên một số thị trường lao động không đủ để cung cấp cho tất cả những người muốn làm việc? A Thất nghiệp cơ cấu B Thất nghiệp chu kỳ C Thất nghiệp tạm thời D Thất nghiệp tự nhiên Câu 15 Vì sao thất nghiệp tạm thời là không thể tránh khỏi trong một nền kinh tế năng động? A Do các doanh nghiệp luôn muốn trả lương thấp B Do sự dịch chuyển ngành nghề và thay đổi trong nhu cầu của người tiêu dùng C Do chính phủ luôn thay đổi mức lương tối thiểu D Do sự can thiệp liên tục của công đoàn Câu 16 Hiện tượng 'Người lao động nản chí' (Discouraged workers) gây ra hệ quả gì cho số liệu thống kê thất nghiệp? A Làm cho tỷ lệ thất nghiệp thực tế bị thổi phồng hơn so với thực trạng B Không ảnh hưởng đến tỷ lệ thất nghiệp vì họ vẫn trong lực lượng lao động C Làm cho tỷ lệ thất nghiệp thống kê thấp hơn so với tình trạng thực tế trên thị trường D Làm tăng tỷ lệ tham gia lực lượng lao động Câu 17 Một người đang làm việc bán thời gian nhưng có mong muốn và sẵn sàng làm việc toàn thời gian thì được xếp vào nhóm nào theo thống kê chuẩn? A Người thất nghiệp B Người không nằm trong lực lượng lao động C Người có việc làm D Người lao động nản chí Câu 18 Lý thuyết 'Tiền lương hiệu quả' cho rằng các doanh nghiệp trả lương cao hơn mức cân bằng để làm gì? A Tuân thủ quy định của chính phủ về lương tối thiểu B Giảm bớt áp lực từ phía công đoàn C Tăng năng suất và lòng trung thành của người lao động D Hỗ trợ chính sách tài khóa của chính phủ Câu 19 Thất nghiệp tạm thời (thất nghiệp cọ xát) phát sinh chủ yếu từ nguyên nhân nào sau đây? A Sự suy thoái của chu kỳ kinh tế B Quá trình người lao động tìm kiếm công việc phù hợp với sở thích và kỹ năng C Sự thay đổi về công nghệ làm kỹ năng của công nhân lỗi thời D Mức lương tối thiểu được thiết lập cao hơn mức lương cân bằng Câu 20 Trong một quốc gia có 100 triệu dân trưởng thành, 60 triệu người có việc làm, 5 triệu người đang tìm việc, lực lượng lao động là bao nhiêu? A 100 triệu người B 65 triệu người C 60 triệu người D 95 triệu người Câu 21 Bảo hiểm thất nghiệp có tác động chính nào sau đây đến thị trường lao động? A Làm giảm thời gian tìm việc của người lao động B Làm giảm tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên C Làm tăng thất nghiệp tạm thời do giảm áp lực tìm việc ngay lập tức D Triệt tiêu hoàn toàn thất nghiệp chu kỳ Câu 22 Điều gì xảy ra trên thị trường lao động khi chính phủ quy định mức lương tối thiểu cao hơn mức lương cân bằng thị trường? A Lượng cung lao động giảm xuống B Gây ra tình trạng dư cung lao động và thất nghiệp C Lượng cầu lao động tăng lên D Thị trường đạt trạng thái toàn dụng nhân công Câu 23 Một sinh viên vừa tốt nghiệp đại học và đang gửi hồ sơ ứng tuyển khắp nơi nhưng chưa có việc làm được tính là: A Thất nghiệp cơ cấu B Người không nằm trong lực lượng lao động C Thất nghiệp tạm thời D Thất nghiệp chu kỳ Câu 24 Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động được tính bằng công thức nào? A (Số người có việc / Dân số trưởng thành) * 100 B (Lực lượng lao động / Dân số trưởng thành) * 100 C (Số người thất nghiệp / Dân số trưởng thành) * 100 D (Lực lượng lao động / Tổng dân số) * 100 Câu 25 Theo lý thuyết tiền lương hiệu quả, tại sao việc trả lương cao lại giúp doanh nghiệp giảm chi phí đào tạo? A Vì công nhân sẽ tự trả tiền cho các khóa đào tạo B Vì lương cao làm giảm tỷ lệ bỏ việc, giúp duy trì đội ngũ nhân viên kinh nghiệm C Vì chính phủ sẽ hỗ trợ chi phí đào tạo cho các công ty này D Vì công nhân sẽ làm việc nhiều giờ hơn Trắc nghiệm môn kinh tế vĩ mô chương 5 Trắc nghiệm môn kinh tế vĩ mô chương 7