Đề thi, bài tập trắc nghiệm online Y học cổ truyềnTrắc nghiệm Y học Cổ truyền Bát Cương – Bát Pháp Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Y học Cổ truyền Bát Cương – Bát Pháp Trắc nghiệm Y học Cổ truyền Bát Cương – Bát Pháp Số câu25Quiz ID38597 Làm bài Câu 1 Phép 'Ôn pháp' (phép làm ấm) được dùng để điều trị loại chứng bệnh nào? A Nhiệt kết ở đại tràng B Chứng hư hàn hoặc ngoại cảm hàn tà C Âm hư hỏa vượng D Thực nhiệt gây mê sảng Câu 2 Trong phép 'Thanh pháp', nếu nhiệt đã nhập vào phần Dinh huyết gây chảy máu cam, cần dùng biện pháp gì? A Thanh nhiệt tả hỏa B Thanh nhiệt giải độc C Thanh nhiệt lương huyết D Thanh nhiệt trừ thấp Câu 3 Bệnh nhân có triệu chứng sốt cao, khát nước, tiểu tiện đỏ, mạch sác hữu lực thuộc hội chứng gì? A Lý thực nhiệt B Biểu hư hàn C Lý hư hàn D Biểu thực hàn Câu 4 Trong Bát pháp, sự kết hợp giữa Ôn pháp và Hạ pháp thường được gọi là gì? A Thanh hạ B Ôn hạ C Hòa hạ D Tiêu hạ Câu 5 Bệnh nhân có biểu hiện người mệt mỏi, tiếng nói nhỏ, thở ngắn, mạch vô lực thuộc cương lĩnh nào? A Thực chứng B Nhiệt chứng C Hư chứng D Biểu chứng Câu 6 Phép 'Thanh pháp' (phép thanh nhiệt) được chỉ định trong trường hợp nào? A Hàn tà xâm nhập vào tạng phủ B Nhiệt tà gây sốt, viêm nhiễm hoặc loét mụn nhọt C Dương khí suy kém dẫn đến chân tay lạnh D Đờm ẩm tích tụ gây ho hen Câu 7 Chứng 'Chân hàn giả nhiệt' thường biểu hiện bằng dấu hiệu nào sau đây? A Sốt cao liên tục nhưng mạch trầm trì B Trong người nóng bức nhưng chân tay lạnh giá C Chân tay lạnh, sắc mặt đỏ hồng giả tạo, thích uống nước nóng D Người lạnh nhưng lại thích uống nước đá Câu 8 Loại mạch nào sau đây thường phản ánh bệnh đang ở phần Lý? A Mạch Phù B Mạch Trầm C Mạch Hồng D Mạch Khẩn Câu 9 Trong hệ thống lý luận Y học Cổ truyền, cặp cương lĩnh nào dùng để xác định vị trí nông sâu của bệnh tật? A Hàn và Nhiệt B Hư và Thực C Âm và Dương D Biểu và Lý Câu 10 Mạch 'Hữu lực' khi ấn mạnh vào cho thấy bệnh thuộc cương lĩnh nào? A Hư chứng B Âm chứng C Thực chứng D Biểu chứng Câu 11 Sự khác biệt cơ bản giữa 'Tiêu pháp' và 'Hạ pháp' là gì? A Tiêu pháp làm tan tích tụ từ từ, Hạ pháp tống tà khí ra nhanh qua đường đại tiện B Tiêu pháp dùng cho bệnh hàn, Hạ pháp dùng cho bệnh nhiệt C Tiêu pháp chỉ dùng cho trẻ em, Hạ pháp dùng cho người lớn D Tiêu pháp bồi bổ chính khí, Hạ pháp tiêu diệt tà khí Câu 12 Phép 'Bổ pháp' (phép bồi bổ) được áp dụng cho đối tượng nào? A Chứng Thực do ngoại tà mới xâm nhập B Bệnh nhân bị tích trệ đồ ăn C Chứng Hư do khí huyết hoặc tạng phủ suy yếu D Sốt cao do nhiễm trùng cấp tính Câu 13 Trạng thái 'Vong dương' (dương khí thoát ra ngoài) được xếp vào cương lĩnh nào? A Thực nhiệt B Âm chứng C Lý thực D Dương hư đến cực độ Câu 14 Cương lĩnh Hư và Thực dùng để đánh giá yếu tố nào sau đây trong quá trình bệnh lý? A Vị trí nông sâu của bệnh B Tính chất hàn hay nhiệt của bệnh C Sự tương quan giữa chính khí và tà khí D Xu hướng âm hay dương của bệnh Câu 15 Tại sao không dùng phép Hãn cho người bị mất máu nhiều (vết thương hở)? A Vì máu và mồ hôi có cùng nguồn gốc từ tân dịch B Vì thuốc ra mồ hôi làm tăng lưu thông máu gây chảy máu thêm C Vì tà khí sẽ theo mồ hôi vào sâu trong máu D Vì Hãn pháp làm hạ huyết áp đột ngột Câu 16 Cương lĩnh nào được coi là tổng cương để phân loại tính chất của bệnh tật trong Bát cương? A Biểu và Lý B Âm và Dương C Hàn và Nhiệt D Hư và Thực Câu 17 Trong Bát pháp, phép 'Hạ pháp' (phép tẩy xổ) thường được áp dụng khi nào? A Bệnh ở phần biểu, có sốt nhẹ B Tích trệ, táo bón hoặc ứ huyết ở phần lý C Cơ thể suy nhược nghiêm trọng D Nôn mửa do ngộ độc thức ăn Câu 18 Phép 'Tiêu pháp' (phép tiêu đạo) có tác dụng gì trong điều trị? A Bồi bổ khí huyết cho người già B Làm tan các tích tụ như đờm, thức ăn đình trệ, khối u C Hạ sốt nhanh chóng bằng cách gây mồ hôi D Làm ấm tỳ vị để cầm tiêu chảy Câu 19 Triệu chứng rêu lưỡi trắng, dày và nhớt thường gặp trong trường hợp nào? A Lý thực hàn hoặc đờm thấp tích trệ B Biểu hư nhiệt C Âm hư hỏa vượng D Huyết hư lâu ngày Câu 20 Khi phân tích về Hàn và Nhiệt, trạng thái bệnh lý nào thuộc về Nhiệt chứng? A Ưa ấm, chân tay lạnh, nước tiểu trong dài B Thích uống nước lạnh, mặt đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch sác C Sắc mặt trắng bệch, tự hãn, mạch trầm trì D Đại tiện lỏng loãng, bụng đau hỉ án Câu 21 Phép 'Hòa pháp' thường được sử dụng cho hội chứng nào sau đây? A Hội chứng Biểu thực B Hội chứng Lý hư C Hội chứng Bán biểu bán lý D Hội chứng Vong âm vong dương Câu 22 Trường hợp 'Lý hư nhiệt' thường do nguyên nhân nào sau đây? A Dương khí quá thịnh B Âm dịch suy kém không chế ước được dương C Ngoại cảm phong nhiệt vào sâu D Ăn quá nhiều đồ cay nóng Câu 23 Khi nào thì không được sử dụng phép 'Thổ pháp' (phép gây nôn)? A Ngộ độc thức ăn chưa xuống dạ dày B Đờm dãi gây tắc nghẽn cổ họng C Bệnh nhân quá yếu, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú D Thức ăn đình trệ ở phần trên dạ dày Câu 24 Phép chữa 'Hãn pháp' (phép ra mồ hôi) chủ yếu được chỉ định cho trường hợp nào? A Ngoại cảm tà khí còn đang ở biểu B Tà khí đã vào sâu trong tạng phủ C Bệnh nhân bị mất máu, mất nước nặng D Bệnh nhân có biểu hiện thoát dương Câu 25 Triệu chứng đặc trưng nào sau đây gợi ý bệnh đang ở giai đoạn Biểu chứng? A Sốt cao, mê sảng, lưỡi đỏ rêu vàng B Đau bụng liên tục, đại tiện bí kết C Phát sốt, sợ gió, sợ lạnh, mạch phù D Sắc mặt nhợt nhạt, chân tay lạnh, mạch trầm Trắc nghiệm Y học Cổ truyền Dược học Trắc nghiệm Y học Cổ truyền Tứ Chẩn