Đề thi, bài tập trắc nghiệm online Kinh Tế Chính TrịTrắc nghiệm Kinh tế Chính trị Đại Học Tôn Đức Thắng Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Kinh tế Chính trị Đại Học Tôn Đức Thắng Trắc nghiệm Kinh tế Chính trị Đại Học Tôn Đức Thắng Số câu25Quiz ID37343 Làm bài Câu 1 Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, kinh tế nhà nước có vai trò chủ đạo như thế nào? A Chiếm toàn bộ các ngành kinh tế trọng điểm B Đảm bảo mọi hoạt động kinh tế đều do nhà nước thực hiện C Cạnh tranh bình đẳng với mọi thành phần kinh tế khác không có ưu tiên D Là lực lượng vật chất quan trọng để Nhà nước định hướng và điều tiết nền kinh tế, dẫn dắt các thành phần kinh tế khác phát triển Câu 2 Lao động trừu tượng là gì? A Lao động chỉ tồn tại trong các hoạt động dịch vụ B Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa C Sự hao phí sức lao động của người sản xuất hàng hóa không kể hình thức cụ thể D Lao động không tạo ra bất kỳ giá trị nào Câu 3 Theo quy luật cung cầu, nếu cầu về một loại hàng hóa tăng lên trong khi cung không đổi, điều gì có khả năng xảy ra đối với giá cả và lượng cân bằng? A Giá cả tăng, lượng cân bằng giảm B Giá cả và lượng cân bằng sẽ tăng C Giá cả giảm, lượng cân bằng tăng D Giá cả và lượng cân bằng sẽ giảm Câu 4 Trong nền kinh tế hàng hóa, nếu không có tiền tệ, quá trình trao đổi sẽ gặp khó khăn chủ yếu nào? A Khó khăn trong việc tìm kiếm sự phù hợp về nhu cầu và tỷ lệ trao đổi giữa các loại hàng hóa B Giá trị hàng hóa sẽ không được xác định C Mọi hoạt động kinh tế sẽ dừng lại hoàn toàn D Không thể sản xuất hàng hóa dư thừa Câu 5 Mục tiêu cuối cùng của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là gì? A Phát triển nền kinh tế tư bản chủ nghĩa hoàn chỉnh B Hòa nhập hoàn toàn vào nền kinh tế thị trường toàn cầu không giới hạn C Xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản D Đạt mức tăng trưởng GDP cao nhất thế giới Câu 6 Tích lũy tư bản là gì? A Dùng toàn bộ giá trị thặng dư để tiêu dùng cá nhân B Biến giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm để mở rộng sản xuất C Giảm chi phí sản xuất đến mức tối thiểu D Thực hiện các hoạt động từ thiện xã hội Câu 7 Đối tượng nghiên cứu của Kinh tế Chính trị Mác-Lênin là gì? A hành vi cá nhân của người tiêu dùng và nhà sản xuất B các quy luật tự nhiên chi phối hoạt động kinh tế C các quan hệ sản xuất và trao đổi trong sự tác động qua lại với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng D sự phân bổ các nguồn lực khan hiếm để thỏa mãn nhu cầu vô hạn Câu 8 Theo Kinh tế Chính trị Mác-Lênin, hàng hóa có mấy thuộc tính cơ bản? A Ba thuộc tính B Một thuộc tính C Hai thuộc tính D Bốn thuộc tính Câu 9 Trong điều kiện chủ nghĩa tư bản, cạnh tranh có vai trò chủ yếu nào? A Hạn chế sự phát triển công nghệ và đổi mới B Đảm bảo công bằng xã hội và bình đẳng về thu nhập C Thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất và phân bổ nguồn lực xã hội D Ổn định giá cả thị trường và ngăn chặn độc quyền Câu 10 Điểm khác biệt cơ bản của tư bản khả biến so với tư bản bất biến là gì? A Tư bản khả biến chỉ tồn tại dưới dạng tiền, tư bản bất biến tồn tại dưới dạng hiện vật B Tư bản khả biến là tư bản lưu động, tư bản bất biến là tư bản cố định C Tư bản khả biến tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó, còn tư bản bất biến chỉ chuyển dịch giá trị D Tư bản khả biến là phần lớn trong tổng tư bản, tư bản bất biến là phần nhỏ Câu 11 Quy luật giá trị yêu cầu việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên yếu tố nào? A lợi nhuận tối đa hóa cho doanh nghiệp B giá cả do thị trường tự quyết định không giới hạn C hao phí lao động xã hội cần thiết D mong muốn cá nhân của người sản xuất Câu 12 Trong chủ nghĩa tư bản, giá cả sản xuất được hình thành dựa trên cơ sở nào? A Tổng giá trị của tư bản bất biến và tư bản khả biến B Cung cầu thị trường và giá trị sử dụng C Giá trị cá biệt của từng doanh nghiệp D Chi phí sản xuất và lợi nhuận bình quân Câu 13 Theo quan điểm kinh tế chính trị Mác-Lênin, thị trường chứng khoán trong chủ nghĩa tư bản có vai trò gì? A Chỉ dùng để giao dịch tài sản giữa các quốc gia B Phân bổ công bằng lợi nhuận cho mọi thành viên xã hội C Đảm bảo sự ổn định tuyệt đối cho nền kinh tế D Kênh huy động vốn cho sản xuất và là nơi tập trung các hoạt động đầu cơ, phân phối lại tài sản Câu 14 Để tăng cường bóc lột giá trị thặng dư, nhà tư bản có thể áp dụng những phương pháp nào? A Giảm giá thành sản phẩm và tăng lương công nhân B Tăng đầu tư vào tư bản bất biến và giảm sản lượng C Kéo dài ngày lao động và tăng năng suất lao động xã hội D Hạn chế cạnh tranh và giảm thuế Câu 15 Xuất khẩu tư bản là gì? A Xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ ra nước ngoài B Đưa tư bản ra nước ngoài để đầu tư nhằm mục đích thu lợi nhuận cao C Nhập khẩu công nghệ và máy móc từ nước ngoài D Hỗ trợ tài chính cho các nước đang phát triển Câu 16 Điểm khác biệt cơ bản giữa giá trị sử dụng và giá trị của hàng hóa là gì? A Giá trị sử dụng chỉ xuất hiện trong nền kinh tế tự cấp tự túc, giá trị chỉ xuất hiện trong nền kinh tế hàng hóa B Giá trị sử dụng thể hiện quan hệ giữa người và vật, còn giá trị thể hiện quan hệ xã hội giữa những người sản xuất hàng hóa C Giá trị sử dụng là khách quan, giá trị là chủ quan D Giá trị sử dụng có được nhờ tự nhiên, giá trị có được nhờ lao động Câu 17 Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước được hình thành chủ yếu do nguyên nhân nào? A Sự sụp đổ của các tập đoàn độc quyền tư nhân B Mong muốn của người dân về một nền kinh tế được nhà nước quản lý hoàn toàn C Yêu cầu của các nước xã hội chủ nghĩa về hợp tác kinh tế D Sự phát triển của lực lượng sản xuất và sự gia tăng mâu thuẫn trong lòng chủ nghĩa tư bản độc quyền Câu 18 Đổi mới kinh tế ở Việt Nam (Doi Moi) bắt đầu từ năm nào và có ý nghĩa lịch sử chủ yếu gì? A Năm 1975, hoàn thành thống nhất đất nước B Năm 1995, Việt Nam gia nhập ASEAN C Năm 1986, chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa D Năm 2007, Việt Nam gia nhập WTO Câu 19 Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền, vai trò của nhà nước thay đổi như thế nào? A Nhà nước chỉ thực hiện chức năng hành chính thuần túy, không liên quan đến kinh tế B Nhà nước hoàn toàn không can thiệp vào kinh tế C Nhà nước trở thành đại diện cho toàn thể nhân dân lao động D Nhà nước can thiệp sâu hơn vào kinh tế để điều tiết và phục vụ lợi ích của các tập đoàn độc quyền Câu 20 Bộ phận tư bản nào sau đây được C. Mác gọi là tư bản bất biến? A Giá trị sức lao động của công nhân B Tiền lương trả cho công nhân C Giá trị của nhà xưởng, máy móc, nguyên vật liệu D Lợi nhuận thu được từ sản xuất Câu 21 Một nhà tư bản đầu tư 1000 USD, trong đó 800 USD cho máy móc, nguyên liệu và 200 USD cho tiền lương công nhân. Giả sử giá trị thặng dư thu được là 100 USD. Tỷ suất giá trị thặng dư (m') là bao nhiêu? A 25% B 10% C 50% D 20% Câu 22 Mâu thuẫn cơ bản nhất của chủ nghĩa tư bản là gì? A Mâu thuẫn giữa sản xuất và môi trường B Mâu thuẫn giữa người sản xuất và người tiêu dùng C Mâu thuẫn giữa các nhà tư bản nhỏ và các tập đoàn độc quyền D Mâu thuẫn giữa tính xã hội hóa của lực lượng sản xuất và chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất Câu 23 Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, sự phát triển của xã hội loài người trải qua những hình thái kinh tế - xã hội nào? A Xã hội tiền công nghiệp, công nghiệp, hậu công nghiệp B Chỉ có kinh tế nông nghiệp và công nghiệp C Xã hội truyền thống, hiện đại và siêu hiện đại D Cộng sản nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa Câu 24 Hội nhập kinh tế quốc tế mang lại cơ hội nào chủ yếu cho nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam? A Loại bỏ hoàn toàn sự can thiệp của nhà nước vào kinh tế B Chỉ tập trung phát triển các ngành dịch vụ C Thu hút vốn đầu tư, công nghệ hiện đại và mở rộng thị trường xuất khẩu D Đảm bảo mức sống đồng đều cho toàn bộ dân cư ngay lập tức Câu 25 Theo C. Mác, giá trị sức lao động được đo bằng gì? A Thời gian lao động thực tế mà công nhân đã bỏ ra B Lượng giá trị các tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất sức lao động C Tổng số tiền lương mà người công nhân nhận được D Năng suất lao động cá biệt của từng công nhân Trắc nghiệm Kinh tế Chính trị Đại Học Thủy Lợi Trắc nghiệm Kinh tế Chính trị DTU